Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế ở đâu? Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế sau khi rời khỏi KV hạn chế sân bay không?

03:04 | 22/09/2026
Bài viết cung cấp quy định về địa điểm, định lượng mua hàng miễn thuế đối với người nhập cảnh và các loại đồng tiền được sử dụng trong giao dịch bán hàng miễn thuế từ ngày 21/8/2026, theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế ở đâu? Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế sau khi rời khỏi KV hạn chế sân bay không?
  2. Định lượng mua hàng miễn thuế đối với người nhập cảnh hiện nay quy định như thế nào?
  3. Giao dịch bán hàng miễn thuế sử dụng đồng tiền gì từ 21/8/2026?

Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế ở đâu? Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế sau khi rời khỏi KV hạn chế sân bay không?

Theo quy định về việc mua hàng miễn thuế hiện nay, người nhập cảnh được phép mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt trong khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh. Việc mua hàng miễn thuế chỉ được thực hiện trong khu vực hạn chế này và không được mua hàng miễn thuế sau khi người nhập cảnh đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.

Nguyên văn cơ sở pháp lý về việc người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

Đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế
...
2. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.
3. Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.
...

Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế ở đâu? Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế sau khi rời khỏi KV hạn chế sân bay không?

Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế ở đâu? Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế sau khi rời khỏi KV hạn chế sân bay không? (hình từ Internet)

Định lượng mua hàng miễn thuế đối với người nhập cảnh hiện nay quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 273/2026/NĐ-CP có quy định về định lượng mua hàng miễn thuế đối với người nhập cảnh hiện nay như sau:

Định lượng mua hàng miễn thuế
1. Người xuất cảnh, quá cảnh, người chờ xuất cảnh quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này hoặc hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng để nhập khẩu vào nước nhập cảnh.
2. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, người nhập cảnh quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế theo định mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
...

Theo đó, người nhập cảnh nêu ở phần trên được mua hàng miễn thuế theo định mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP cụ thể như sau:

1. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu cho từng lần nhập cảnh theo định mức như sau:

- Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.

Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;

- Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà: 20 điếu;

- Đồ dùng cá nhân với số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích chuyến đi;

- Các vật phẩm khác ngoài hàng hóa quy định tại các điểm a, b, và c khoản này (không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện) có tổng trị giá hải quan không quá 10.000.000 đồng Việt Nam;

Trường hợp vượt định mức phải nộp thuế, người nhập cảnh được chọn vật phẩm để miễn thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm.

2. Người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ trên các chuyến bay quốc tế; người điều khiển tàu hỏa và nhân viên phục vụ trên tàu hỏa liên vận quốc tế; sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển; lái xe, người lao động Việt Nam làm việc ở các nước láng giềng có chung biên giới đường bộ với Việt Nam không được hưởng định mức hành lý miễn thuế quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được miễn thuế 01 lần. Định mức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi.

Giao dịch bán hàng miễn thuế sử dụng đồng tiền gì từ 21/8/2026?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 273/2026/NĐ-CP có quy định về đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế bao gồm:

- Đồng Việt Nam.

- Đồng ngoại tệ đô la Mỹ (USD), euro (EUR).

- Đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.

- Đồng tiền của quốc gia nơi các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thực hiện nhập cảnh, quá cảnh tại quốc gia đó.

>>> Quy định vị trí dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” đối với hàng hóa kinh doanh hàng miễn thuế từ 21/8/2026 thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.