Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự cần có trình độ đào tạo thế nào? Mức lương cao nhất áp dụng với vị trí này?

14:04 | 22/12/2023
Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự cần có trình độ đào tạo như thế nào? Yêu cầu về kinh nghiệm đối với chức danh này là gì? Mức lương cao nhất áp dụng với vị trí này? câu hỏi của anh N (Hồ Chí Minh).
Nội dung chính
  1. Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự là vị trí gì?
  2. Thẩm tra viên cao cấp thi hành án cần có trình độ đào tạo như thế nào? Yêu cầu về kinh nghiệm?
  3. Mức lương cao nhất của Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự?

Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự là vị trí gì?

Theo Bản mô tả vị trí việc làm Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự thuộc Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BTP quy định như sau:

1- Mục tiêu vị trí việc làm: (Tóm tắt tổng quan về vị trí việc làm)
Thực hiện thẩm tra, kiểm tra những vụ việc thi hành án dân sự quan trọng, phức tạp liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và nhiều địa phương; thẩm tra, kiểm tra, xác minh các vụ việc có đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự.

Như vậy, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự là vị trí thực hiện thẩm tra, kiểm tra những vụ việc thi hành án dân sự quan trọng, phức tạp liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và nhiều địa phương.

Đồng thời vị trí này cũng thực hiện thẩm tra, kiểm tra, xác minh các vụ việc có đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự.

Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự cần có trình độ đào tạo thế nào? Mức lương cao nhất áp dụng với vị trí này?

Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự cần có trình độ đào tạo thế nào? Mức lương cao nhất áp dụng với vị trí này? (hình từ internet)

Thẩm tra viên cao cấp thi hành án cần có trình độ đào tạo như thế nào? Yêu cầu về kinh nghiệm?

Bản mô tả vị trí việc làm Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự thuộc Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BTP quy định như sau:

Nhóm yêu cầu

Yêu cầu cụ thể

Trình độ đào tạo

● Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Luật.

● Có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng ngạch công chức chuyên ngành thi hành án dân sự theo quy định.

Bồi dưỡng, chứng chỉ

● Lý luận chính trị: Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.

● Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.

Kinh nghiệm (thành tích công tác)

● Đã chủ trì xây dựng hoặc tham gia xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành được ít nhất 02 (hai) văn bản quy phạm pháp luật hoặc đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp bộ, ngành, địa phương được nghiệm thu đạt yêu cầu hoặc chủ trì xây dựng, tham gia xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, chương trình chuyên ngành hoặc đã chủ trì xây dựng và triển khai thực hiện đạt hiệu quả ít nhất 02 đề tài, đề án, sáng kiến trong phạm vi Tổng cục Thi hành án dân sự hoặc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự.

● Có thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên chính hoặc tương đương từ đủ 06 năm (đủ 72 tháng) trở lên, trong đó thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).

Theo quy định này, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự cần tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Luật và có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng ngạch công chức chuyên ngành thi hành án dân sự theo quy định.

Về kinh nghiệm, vị trí Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự cần từng chủ trì xây dựng hoặc tham gia xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành được ít nhất 02 (hai) văn bản quy phạm pháp luật;

Hoặc đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp bộ, ngành, địa phương được nghiệm thu đạt yêu cầu;

Hoặc chủ trì xây dựng, tham gia xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, chương trình chuyên ngành hoặc đã chủ trì xây dựng và triển khai thực hiện đạt hiệu quả ít nhất 02 đề tài, đề án, sáng kiến trong phạm vi Tổng cục Thi hành án dân sự hoặc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự.

Ngoài ra, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự còn cần có thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên chính hoặc tương đương từ đủ 06 năm (đủ 72 tháng) trở lên, trong đó thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).

Mức lương cao nhất của Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự?

Căn cứ Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP (được bổ sung bởi điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP) thì thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00:

Đồng thời theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15 thì mức lương cơ sở hiện nay được áp dụng là 1.800.000 đồng.

Theo đó, mức lương của Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự được xác định theo công thức sau:

Mức lương = Hệ số lương x 1.800.000

Như vậy, mức lương cao nhất của Thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự có thể nhận được là 14.400.000 đồng = 8 x 1.800.000.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
Mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp là mẫu nào? Tải về mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 ở đâu?

Nhằm kiểm soát số lượng người lao động đã nhận quà 20 tháng 10, để tránh tình trạng bỏ sót hoặc phát thừa quà tặng thì doanh nghiệp cần lập biên bản ký nhận. Sau đây là mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất