Quy định mới về Thẩm tra viên theo Nghị định 150/2026/NĐ-CP? Nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm tra viên từ ngày 01/7/2026?
Chính phủ đã ban hành Nghị định 150/2026/NĐ-CP về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự
Theo tại Điều 14 Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định về Thẩm tra viên như sau:
[1] Thẩm tra viên giúp Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành dân sự, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án cấp quân khu thực hiện nhiệm vụ thẩm tra thi hành án; có các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
[2] Nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm tra viên:
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để xác minh, kiểm tra và đề xuất biện pháp giải quyết đối với công tác thi hành án dân sự, quản lý thi hành án hành chính, bảo đảm tài chính, quản lý nhà nước về Thừa hành viên theo kế hoạch đã được Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt;
- Thực hiện việc thẩm tra, kiểm tra những vụ việc thi hành án đã và đang thi hành; thẩm tra, xác minh các vụ việc có đơn thư khiếu nại, tố cáo theo sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự, thẩm tra thống kê, báo cáo dữ liệu thi hành án dân sự, thi hành án hành chính và những hồ sơ, tài liệu khác có liên quan;
- Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân theo thẩm quyền;
- Thẩm tra, kiểm tra, xác minh, tham mưu giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tổ chức cán bộ và công tác kế toán trong hệ thống thi hành án dân sự,
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan giao.
[3] Trách nhiệm của Thẩm tra viên:
- Gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật, không ngừng phấn đấu, rèn luyện, giữ vững tiêu chuẩn Thẩm tra viên;
- Tuân thủ các quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng cơ quan về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
[4] Những việc Thẩm tra viên không được làm:
- Việc mà pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật liên quan khác quy định không được làm;
- Thông đồng với đối tượng thẩm tra và những người có liên quan trong việc thẩm tra, kiểm tra làm sai lệch kết quả thẩm tra, kiểm tra;
- Thẩm tra, kiểm tra khi không có quyết định phân công của người có thẩm quyền;
- Can thiệp trái pháp luật vào việc thẩm tra, kiểm tra hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình để tác động đến người có trách nhiệm khi người đó thực hiện nhiệm vụ thẩm tra, kiểm tra;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thẩm tra, kiểm tra để thực hiện hành vi trái pháp luật; sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thẩm tra, kiểm tra; bao che cho đối tượng thẩm tra, kiểm tra và những người liên quan;
- Tiết lộ, cung cấp thông tin, tài liệu thẩm tra, kiểm tra cho những người không có trách nhiệm khi chưa có kết luận;
- Tham gia thẩm tra, kiểm tra trong trường hợp liên quan trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ của: bản thân, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thẩm tra viên, của vợ hoặc chồng của Thẩm tra viên; cháu ruột mà Thẩm tra viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
[5] Thẩm tra viên có ba ngạch là Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính và Thẩm tra viên cao cấp.

Quy định mới về Thẩm tra viên theo Nghị định 150/2026/NĐ-CP? Nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm tra viên từ ngày 01/7/2026?
Lương và phụ cấp của Thẩm tra viên được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định về lương và phụ cấp của Thẩm tra viên như sau:
- Thẩm tra viên được hưởng tiền lương, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
- Thẩm tra viên trong quân đội được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề và chế độ ưu đãi khác.
Thẻ Thẩm tra viên do cơ quan nào cấp?
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 150/2026/NĐ-CP quy định thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên như sau:
Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên
1. Chấp hành viên, Thẩm tra viên được cấp thẻ để sử dụng trong khi thi hành nhiệm vụ; khi thay đổi chức vụ, chức danh được đổi thẻ khác phù hợp với chức vụ, chức danh mới; khi thôi giữ chức vụ, chức danh phải trả lại thẻ; nếu Chấp hành viên, Thẩm tra viên làm mất thẻ phải báo ngay cho cơ quan nơi người đó công tác biết.
2. Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên do Bộ Tư pháp cấp.
3. Mẫu thẻ, việc cấp phát, thay đổi và thu hồi thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, thẻ Thẩm tra viên sẽ do Bộ Tư pháp cấp
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];