Thẩm định viên về giá có được thực hiện thẩm định giá cho công ty mà họ đã mua cổ phần hay không?

Phạm Thị Xuân Hương 672 lượt xem
16:23 | 11/02/2023
Thẩm định viên về giá có được thực hiện thẩm định giá cho đơn vị mà họ mua cổ phần không? Nếu không mà vi phạm thì bị phạt bao nhiêu và thời hạn tước Thẻ giám định được quy định thế nào? Câu hỏi của chị Tiên (Quảng Ngãi).
Nội dung chính
  1. Thẩm định viên về giá có được thực hiện thẩm định giá cho đơn vị mà họ mua cổ phần không?
  2. Thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá cho đơn vị mà họ mua cổ phần bị phạt bao nhiêu?
  3. Thẩm định viên về giá có bị tước Thẻ thẩm định viên về giá khi thực hiện thẩm định giá cho đơn vị mà họ mua cổ phần không?

Thẩm định viên về giá có được thực hiện thẩm định giá cho đơn vị mà họ mua cổ phần không?

Căn cứ Điều 10 Luật Giá 2012 quy định như sau:

Hành vi bị cấm trong lĩnh vực giá
...
4. Đối với thẩm định viên về giá hành nghề, ngoài các quy định tại khoản 3 Điều này, không được thực hiện các hành vi sau:
a) Hành nghề thẩm định giá với tư cách cá nhân;
b) Đăng ký hành nghề thẩm định giá trong cùng một thời gian cho từ hai doanh nghiệp thẩm định giá trở lên;
c) Thực hiện thẩm định giá cho đơn vị được thẩm định giá mà thẩm định viên về giá có quan hệ về góp vốn, mua cổ phần, trái phiếu hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viên trong ban lãnh đạo hoặc kế toán trưởng của đơn vị được thẩm định giá.
...

Chiếu theo quy định này, ngoài các trường hợp quy định trên, thẩm định viên về giá sẽ không được thực hiện thẩm định giá cho đơn vị mà họ mua cổ phần.

Thẩm định giá tài sản

Thẩm định giá tài sản (hình từ Internet)

Thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá cho đơn vị mà họ mua cổ phần bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ khoản 4 Điều 19 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định như sau:

Hành vi vi phạm quy định đối với thẩm định viên về giá
...
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thông đồng với chủ tài sản, khách hàng, người có liên quan khi thực hiện thẩm định giá nhằm làm sai lệch kết quả thẩm định giá;
b) Làm sai lệch hồ sơ tài sản thẩm định giá hoặc sai lệch thông tin liên quan đến tài sản thẩm định giá dẫn tới sai lệch kết quả thẩm định giá;
c) Thực hiện thẩm định giá cho đơn vị được thẩm định giá mà thẩm định viên về giá có quan hệ về góp vốn, mua cổ phần, trái phiếu hoặc có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viên trong ban lãnh đạo hoặc kế toán trưởng của đơn vị được thẩm định giá.

Như đã phân tích ở trên, thẩm định viên về giá không được phép thực hiện thẩm định giá tài sản cho doanh nghiệp mà họ mua cổ phần, nếu thẩm định viên vẫn thực hiện sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng

Thẩm định viên về giá có bị tước Thẻ thẩm định viên về giá khi thực hiện thẩm định giá cho đơn vị mà họ mua cổ phần không?

Căn cứ khoản 5 Điều 19 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định như sau:

Hành vi vi phạm quy định đối với thẩm định viên về giá
...
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước có thời hạn từ 30 ngày đến 50 ngày Thẻ thẩm định viên về giá đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Tước có thời hạn từ 50 ngày đến 70 ngày Thẻ thẩm định viên về giá đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này;
c) Tước có thời hạn từ 70 ngày đến 90 ngày Thẻ thẩm định viên về giá đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước khoản tiền do thông đồng với khách hàng, khoản tiền thu lợi bất chính (nếu có) đối với hành vi vi phạm tại Điểm b Khoản 1, Khoản 2, Điểm a Khoản 3, Khoản 4 Điều này.

Theo đó, ngoài bị xử lý hành chính, thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định cho đơn vị mà họ mua cổ phần còn bị tước thời hạn từ 70 ngày đến 90 ngày Thẻ thẩm định viên về giá, đồng thời phải nộp vào ngân sách nhà nước khoản tiền thu lợi bất chính (nếu có).

Đồng thời theo Điều 9 Thông tư 31/2014/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về việc tước có thời hạn Thẻ giám định viên đối với thẩm định viên về giá vi phạm quy định trên như sau:

Hành vi vi phạm quy định đối với thẩm định viên về giá quy định tại Điều 19 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP
1. Hành vi không thực hiện đúng quy trình thẩm định giá, phương pháp thẩm định giá tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP là hành vi không thực hiện đúng các quy trình thẩm định giá, phương pháp thẩm định giá theo quy định của Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam hoặc văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
2. Hành vi làm sai lệch hồ sơ tài sản thẩm định giá hoặc sai lệch thông tin liên quan đến tài sản thẩm định giá quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định 109/2013/NĐ-CP là hành vi sửa chữa, thay đổi thông tin hoặc cố tình sử dụng các thông tin sai lệch, không chính xác khi tiến hành thẩm định giá.
3. Hình thức xử phạt bổ sung được quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:
a) Tước Thẻ thẩm định viên về giá có thời hạn 40 ngày đối với các hành vi được quy định tại điểm a khoản 5 Điều 19 Nghị định 109/2013/NĐ-CP;
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, thời hạn tước Thẻ thẩm định viên về giá như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, thời hạn tước Thẻ thẩm định viên về giá là: 30 ngày;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, thời hạn tước Thẻ thẩm định viên về giá là: 50 ngày;
b) Tước Thẻ thẩm định viên về giá có thời hạn 60 ngày đối với các hành vi được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 19 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP;
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, thời hạn tước Thẻ thẩm định viên về giá như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, thời hạn tước Thẻ thẩm định viên về giá là: 50 ngày;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, thời hạn tước Thẻ thẩm định viên về giá là: 70 ngày;
c) Tước Thẻ thẩm định viên về giá có thời hạn 80 ngày đối với các hành vi được quy định tại điểm c khoản 5 Điều 19 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP;
Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng, thời hạn tước Thẻ thẩm định viên về giá như sau:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ trở lên, thời hạn tước Thẻ thẩm định viên về giá là: 70 ngày;
- Nếu có một tình tiết tăng nặng trở lên, thời hạn tước Thẻ thẩm định viên về giá là: 90 ngày.

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính thẩm định viên thực hiện thẩm định cho đơn vị mà họ đã mua cổ phần sẽ căn cứ vào các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ nêu tại điểm c khoản 3 Điều 9 Thông tư 31/2014/TT-BTC để quyết định thời gian tước thẻ Thẩm định viên của cá nhân này nhưng sẽ từ 70 ngày đến 90 ngày.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
File Dự thảo xét tuyển đại học 2027 có nội dung ra sao? Tải dự thảo sửa đổi phương thức xét tuyển đại học 2027?

Nội dung Dự thảo xét tuyển đại học 2027 (dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học) dưới đây.

Pháp luật
Hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 34 tỉnh thành chi tiết như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 đang là một trong những nội dung đáng quan tâm của doanh nghiệp, hiện nay các Sở Nội vụ, UBND tỉnh của các tỉnh thành cũng đã có Công văn hướng dẫn báo cáo, dưới đây là hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 tại 34 tỉnh