Biến động do thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp không còn duy trì điều kiện đăng ký hành nghề thì giải quyết ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 739 lượt xem
12:30 | 13/06/2025
Biến động do thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp không còn duy trì điều kiện đăng ký hành nghề thì giải quyết ra sao? Thẩm định viên về giá là ai? Quyền và nghĩa vụ hiện nay bao gồm những gì? Các hành vi bị nghiêm cấm đối với thẩm định viên về giá quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Biến động do thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp không còn duy trì điều kiện đăng ký hành nghề thì giải quyết ra sao?
  2. Thẩm định viên về giá là ai? Quyền và nghĩa vụ hiện nay bao gồm những gì?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với thẩm định viên về giá quy định ra sao?

Biến động do thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp không còn duy trì điều kiện đăng ký hành nghề thì giải quyết ra sao?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 4 Nghị định 78/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Trình tự đăng ký hành nghề thẩm định giá
...
5. Trước ngày làm việc cuối cùng của tháng, người có thẻ thẩm định viên về giá đáp ứng đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thấm giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Giá và có hồ sơ đăng ký hành nghề được doanh nghiệp thẩm định giá gửi đến Bộ Tài chính trước ngày 15 của tháng đó thì được Bộ Tài chính thông báo là thẩm định viên về giá trong danh sách thẩm định viên về giá được điều chỉnh hằng tháng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
6. Trường hợp biến động thẩm định viên về giá do thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp không còn duy trì điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá hoặc thay đổi nơi đăng ký hành nghề, doanh nghiệp thẩm định giá phải kịp thời báo cáo Bộ Tài chính trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có biến động để cập nhật thông tin tại danh sách thẩm định viên về giá được điều chỉnh hằng tháng.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì trường hợp biến động thẩm định viên về giá do thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp không còn duy trì điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá thì doanh nghiệp thẩm định giá phải kịp thời báo cáo Bộ Tài chính trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có biến động để cập nhật thông tin tại danh sách thẩm định viên về giá được điều chỉnh hằng tháng.

Biến động do thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp không còn duy trì điều kiện đăng ký hành nghề thì giải quyết ra sao?

Biến động do thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp không còn duy trì điều kiện đăng ký hành nghề thì giải quyết ra sao? (Hình từ internet)

Thẩm định viên về giá là ai? Quyền và nghĩa vụ hiện nay bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Luật Giá 2023 có quy định như sau:

Thẩm định viên về giá
1. Thẩm định viên về giá là người có thẻ thẩm định viên về giá đã thực hiện đăng ký hành nghề thẩm định giá và được Bộ Tài chính thông báo là thẩm định viên về giá.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì ta có thể hiểu Thẩm định viên về giá là người có thẻ thẩm định viên về giá đã thực hiện đăng ký hành nghề thẩm định giá và được Bộ Tài chính thông báo là thẩm định viên về giá.

Đồng thời, tại Điều 47 Luật Giá 2023 có quy định về quyền về nghĩa vụ đối với thẩm định viên về giá bao gồm những nội dung sau:

(1) Quyền của thẩm định viên về giá:

- Hành nghề thẩm định giá theo quy định của Luật Giá 2023; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá theo lĩnh vực chuyên môn; được phép hành nghề mà không phải trang bị thêm các chứng chỉ, điều kiện chuyên môn khác với quy định của Luật Giá 2023

- Đưa ra quan điểm độc lập về chuyên môn nghiệp vụ

- Yêu cầu khách hàng phối hợp trong việc cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản thẩm định giá và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện thẩm định giá; không chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin về tài sản thẩm định giá do khách hàng cung cấp

- Từ chối thực hiện thẩm định giá trong trường hợp không đúng lĩnh vực chuyên môn được phép hành nghề hoặc xét thấy hồ sơ, tài liệu để thực hiện thẩm định giá không đủ hoặc không bảo đảm tin cậy

- Tham gia tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

(2) Nghĩa vụ của thẩm định viên về giá:

- Tuân thủ quy định về hoạt động thẩm định giá theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

- Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, tính trung thực, khách quan, chính xác trong quá trình thẩm định giá tài sản; chịu trách nhiệm về chuyên môn trong quá trình thực hiện và bảo đảm báo cáo thẩm định giá tuân thủ các Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam

- Giải trình hoặc bảo vệ các nội dung tại báo cáo thẩm định giá do mình thực hiện với khách hàng thẩm định giá hoặc bên thứ ba được sử dụng báo cáo thẩm định giá theo hợp đồng thẩm định giá khi có yêu cầu; giải trình báo cáo thẩm định giá do mình thực hiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật

- Tham gia các chương trình cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định

- Lập hồ sơ về thẩm định giá theo quy định của pháp luật

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Các hành vi bị nghiêm cấm đối với thẩm định viên về giá quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Luật Giá 2023 thì các hành vi bị nghiêm cấm đối với thẩm định viên về giá quy định như sau:

(1) Thông tin không chính xác, không trung thực về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá;

(2) Giả mạo, cho thuê, cho mượn, sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

(3) Lập chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với tư cách cá nhân;

(4) Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn, thông báo của cơ quan nhà nước về lĩnh vực được phép hành nghề; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không đáp ứng các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Giá 2023

(5) Thực hiện thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

(6) Lập khống báo cáo thẩm định giá, các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;

(7) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất