So sánh xăng E5 và xăng E10 năm 2026? Đặc điểm của xăng E5 và xăng E10 năm 2026 chi tiết ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 164 lượt xem
11:16 | 02/06/2026
Nội dung dây đây có nêu rõ về việc "So sánh xăng E5 và xăng E10 năm 2026? Đặc điểm của xăng E5 và xăng E10 năm 2026 chi tiết ra sao?".
Nội dung chính
  1. So sánh xăng E5 và xăng E10 năm 2026? Đặc điểm của xăng E5 và xăng E10 năm 2026 chi tiết ra sao?
  2. Trách nhiệm của tổ chức cá nhân đối với xăng E5 và xăng E10 gồm những gì?
  3. Quyền và nghĩa vụ bán lẻ xăng dầu của thương nhân kinh doanh xăng dầu hiện nay là gì?

So sánh xăng E5 và xăng E10 năm 2026? Đặc điểm của xăng E5 và xăng E10 năm 2026 chi tiết ra sao?

Dưới đây là nội dung so sánh chi tiết xăng E5 và xăng E10 năm 2026, cụ thể như sau:

Xăng E5 là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 4,0 % đến nhỏ hơn 7,5 % theo thể tích, ký hiệu là E5 (Mục 1 Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 19/2026/TT-BKHCN).

Xăng E10 là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 8,0 % đến 10,0 % theo thể tích, ký hiệu là E10 (Mục 1 Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 19/2026/TT-BKHCN).

Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E5

(Theo tiết 2.1.2 tiểu mục 1 Mục 2 QCVN 01:2022/BKHCN ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BKHCN được sửa đổi bởi Mục 2 Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 19/2026/TT-BKHCN)

Tên chỉ tiêu

Mức

Mức

Mức

Mức

Phương pháp thử

-

2

3

4

5

-

1. Trị số octan (RON), không nhỏ hơn

92/95

92/95/97

92/95/97

92/95/97

TCVN 2703 (ASTM D 2699)

2. Hàm lượng chì, g/L, không lớn hơn

0,005

0,005

0,005

0,005

TCVN 7143 (ASTM D 3237)

TCVN 6704 (ASTM D 5059)

3. Thành phần cất phân đoạn:





TCVN 2698 (ASTM D 86)

- Điểm sôi đầu, °C

Báo cáo

Báo cáo

Báo cáo

Báo cáo


- 10 % thể tích, °C, không lớn hơn

70

70

70

70


- 50 % thể tích, °C, không lớn hơn

120

120

120

120


- 90 % thể tích, °C, không lớn hơn

190

190

190

190


- Điểm sôi cuối, °C, không lớn hơn

215

210

210

210


- Cặn cuối, % thể tích, không lớn hơn

2,0

2,0

2,0

2,0


4. Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100 mL, không lớn hơn

5

5

5

5

TCVN 6593 (ASTM D 381)

5. Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, không lớn hơn

500

150

50

10

TCVN 6701 (ASTM D 2622)

TCVN 7760 (ASTM D 5453)

TCVN 3172 (ASTM D 4294)

6. Hàm lượng benzen, % thể tích, không lớn hơn

2,5

2,5

1,0

1,0

TCVN 6703 (ASTM D 3606)

TCVN 3166 (ASTM D 5580)

7. Hydrocacbon thơm, % thể tích, không lớn hơn

40

40

40

35

TCVN 7330 (ASTM D 1319)

TCVN 3166 (ASTM D 5580)

TCVN 12015 (ASTM D 6839)

8. Hàm lượng olefin, % thể tích, không lớn hơn

38

30

30

Áp dụng theo lộ trình quy định tại 2.1.4

TCVN 7330 (ASTM D 1319)

TCVN 12014 (ASTM D 6296)

TCVN 12015 (ASTMD 6839)

9. Hàm lượng oxy, % khối lượng, không lớn hơn

3,7

3,7

3,7

3,7

TCVN 7332 (ASTM D 4815)

10. Hàm lượng etanol, % thể tích

-

-

-

-

TCVN 7332 (ASTM D 4815)

- Không nhỏ hơn

4

4

4

4


- Nhỏ hơn

5

5

5

5


11. Tổng hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/L, không lớn hơn

5

5

5

5

TCVN 7331 (ASTM D 3831)

TCVN 13128 (ASTM D 5863)

12. Nước tự do

Không có nước tự do

Không có nước tự do

Không có nước tự do

Không có nước tự do

TCVN 7759 (ASTM D 4176)

Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E10

(Theo tiết 2.1.3 tiểu mục 1 Mục 2 QCVN 01:2022/BKHCN ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BKHCN được sửa đổi bởi Mục 3 Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 19/2026/TT-BKHCN)

Tên chỉ tiêu

Mức

Mức

Mức

Mức

Phương pháp thử

-

2

3

4

5

-

1. Trị số octan (RON), không nhỏ hơn

92/95

92/95/97

92/95/97

92/95/97

TCVN 2703 (ASTM D 2699)

2. Hàm lượng chì, g/L, không lớn hơn

0,005

0,005

0,005

0,005

TCVN 7143 (ASTM D 3237)

TCVN 6704 (ASTM D 5059)

3. Thành phần cất phân đoạn:





TCVN 2698 (ASTM D 86)

- Điểm sôi đầu, °C

Báo cáo

Báo cáo

Báo cáo

Báo cáo


- 10 % thể tích, °C, không lớn hơn

70

70

70

70


- 50 % thể tích, °C, không lớn hơn

120

120

120

120


- 90 % thể tích, °C, không lớn hơn

190

190

190

190


- Điểm sôi cuối, °C, không lớn hơn

215

210

210

210


- Cặn cuối, % thể tích, không lớn hơn

2,0

2,0

2,0

2,0


4. Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100 mL, không lớn hơn

5

5

5

5

TCVN 6593 (ASTM D 381)

5. Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, không lớn hơn

500

150

50

10

TCVN 6701 (ASTM D 2622)

TCVN 7760 (ASTM D 5453)

TCVN 3172 (ASTM D 4294)

6. Hàm lượng benzen, % thể tích, không lớn hơn

2,5

2,5

1,0

1,0

TCVN 6703 (ASTM D 3606)

TCVN 3166 (ASTM D 5580)

7. Hydrocacbon thơm, % thể tích, không lớn hơn

40

40

40

35

TCVN 7330 (ASTM D 1319)

TCVN 3166 (ASTM D 5580)

TCVN 12015 (ASTM D 6839)

8. Hàm lượng olefin, % thể tích, không lớn hơn

38

30

30

Áp dụng theo lộ trình quy định tại 2.1.4

TCVN 7330 (ASTM D 1319)

TCVN 12014 (ASTM D 6296)

TCVN 12015 (ASTM D 6839)

9. Hàm lượng oxy, % khối lượng, không lớn hơn

4,0

4,0

4,0

4,0

TCVN 7332 (ASTM D 4815)

10. Hàm lượng etanol, % thể tích





TCVN 7332 (ASTM D 4815)

- Không nhỏ hơn

8,0

8,0

8,0

8,0


- Không lớn hơn

10

10

10

10


11. Hàm lượng nước, % thể tích, không lớn hơn

0,2

0,2

0,2

0,2

TCVN 11048 (ASTM E 203)

12. Tổng hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/L, không lớn hơn

5

5

5

5

TCVN 7331 (ASTM D 3831)

TCVN 13128 (ASTM D 5863)

Xem thêm:

>> Xăng dầu là gì?

>> Tổng hợp các lỗi vi phạm về giá xăng dầu 2026?

>> Tự ý tăng giá xăng dầu năm 2026 bị phạt thế nào?

*Trên đây là thông tin về "So sánh xăng E5 và xăng E10 năm 2026 đầy đủ nhất? Đặc điểm của xăng E5 và xăng E10 năm 2026 chi tiết ra sao?"

So sánh xăng E5 và xăng E10 năm 2026 đầy đủ nhất?

So sánh xăng E5 và xăng E10 năm 2026 đầy đủ nhất? Đặc điểm của xăng E5 và xăng E10 năm 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ internet)

Trách nhiệm của tổ chức cá nhân đối với xăng E5 và xăng E10 gồm những gì?

Căn cứ theo Mục 5 QCVN 01:2022/BKHCN ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BKHCN thì trách nhiệm của tổ chức cá nhân đối với xăng E5 và xăng E10 cụ thể bao gồm:

(1) Tổ chức, cá nhân sản xuất, pha chế và nhập khẩu xăng không chì, xăng E5, xăng E10 phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng với nội dung không được trái với QCVN 01:2022/BKHCN ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BKHCN, đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại QCVN 01:2022/BKHCN ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BKHCN và tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

(2) Tổ chức, cá nhân sản xuất, pha chế xăng không chì, xăng E5, xăng E10 gốc phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định tại QCVN 01:2022/BKHCN ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BKHCN.

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu xăng không chì, xăng E5, xăng E10 gốc phải thực hiện việc chứng nhận phù hợp QCVN 01:2022/BKHCN ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BKHCN và đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại QCVN 01:2022/BKHCN ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BKHCN.

(3) Tổ chức, cá nhân phân phối và bán lẻ xăng không chì, xăng E5, xăng E10 gốc phải đảm bảo chất lượng phù hợp với các quy định tại QCVN 01:2022/BKHCN ban hành kèm theo Thông tư 16/2022/TT-BKHCN.

(4) Tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm được chỉ định phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 18 Nghị định 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CP.

Tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm và các tổ chức, cá nhân liên quan phải lưu giữ hồ sơ theo quy định tại Thông tư 19/2019/TT-BKHCN, cụ thể như sau:

- Đối với hồ sơ, tài liệu thử nghiệm xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học là 05 năm;

- Đối với hồ sơ, tài liệu chứng nhận xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học là 10 năm.

(5) Tại các trạm hoặc cửa hàng kinh doanh nhiên liệu hoặc phương tiện phân phối, bán lẻ khác phải ghi rõ loại xăng và/hoặc nhiên liệu điêzen với các thông tin sau:

- Đối với xăng không chì: trị số octan và mức chất lượng phù hợp với mức tiêu chuẩn khí thải;

- Đối với xăng sinh học: trị số octan, tỷ lệ etanol nhiên liệu được phối trộn và mức chất lượng phù hợp với mức tiêu chuẩn khí thải;

- Đối với nhiên liệu điêzen: hàm lượng lưu huỳnh;

- Đối với nhiên liệu điêzen B5: tỷ lệ nhiên liệu điêzen sinh học gốc và hàm lượng lưu huỳnh.

Quyền và nghĩa vụ bán lẻ xăng dầu của thương nhân kinh doanh xăng dầu hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP và được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP thì quyền và nghĩa vụ bán lẻ xăng dầu của thương nhân kinh doanh xăng dầu hiện nay bao gồm:

(1) Kiểm soát cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của mình.

(2) Thông báo bằng văn bản về thời gian ngừng bán hàng gửi Sở Công Thương nơi cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu, trong đó ghi rõ lý do ngừng bán hàng.

(3) Niêm yết giá bán các loại xăng dầu và bán đúng giá niêm yết.

(4) Tại khu vực bán hàng, chỉ được treo biển hiệu của thương nhân cung cấp xăng dầu cho cửa hàng là thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu. Biển hiệu phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật.

(5) Ghi rõ thời gian bán hàng tại khu vực bán hàng, thuận tiện cho quan sát của người mua hàng.

(6) Chỉ ngừng bán hàng sau khi được Sở Công Thương chấp thuận bằng văn bản, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng (cháy nổ, lũ lụt hoặc đã nỗ lực áp dụng các biện pháp khắc phục nhưng không thể duy trì việc bán hàng).

(7) Chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, giá xăng dầu niêm yết, bán ra theo quy định.

(8) Trước ba mươi (30) ngày, trước khi ngừng lấy hàng của thương nhân cung cấp cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu, thương nhân sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải báo cáo và đề nghị Sở Công Thương điều chỉnh Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đã cấp cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu.

(9) Trường hợp thương nhân bị chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức hoặc không tiếp tục kinh doanh xăng dầu, trừ trường hợp việc thay đổi trên không ảnh hưởng đến điều kiện kinh doanh, thương nhân phải thông báo cho Sở Công Thương để tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.

(10) Thực hiện quy định về hóa đơn điện tử và cung cấp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định của Luật quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và cơ quan thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?

Pháp luật
CSGT cảnh báo 122 điểm ngập nước trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh

(Hochiminhcity.gov.vn) – TP.Hồ Chí Minh đang bước vào mùa mưa với những đợt mưa lớn, triều cường dâng cao, nhiều tuyến đường bị ngập sâu, gây ùn ứ, xe chết máy và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Để người dân chủ động lựa chọn lộ trình di chuyển phù hợp, Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT) Công an TP.Hồ Chí Minh thông tin cụ thể các điểm có nguy cơ ngập trên địa bàn Thành phố.

Bài viết mới nhất