Phương án sắp xếp thôn bản khu phố năm 2026 tại Quảng Ninh mới nhất? Tiêu chuẩn, quy mô ra sao?
Phương án sắp xếp thôn bản khu phố năm 2026 tại Quảng Ninh tổng thể được quy định tại tiểu mục 2 Mục II Quyết định 2031/QĐ-UBND năm 2026 TẢI VỀ như sau:
(1) Về tiêu chuẩn: Có 624/624 thôn, bản, khu phố đạt tiêu chuẩn (100%);
(2) Về quy mô: Có 79 thôn, bản, khu phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên (05 khu phố có số hộ lớn nhất: Khu phố 2, phường Mạo Khê 1.787; Khu Bãi Cháy 7, phường Bãi Cháy 1.769; Khu phố Trần Phủ, phường Móng Cái 1 1.686; Khu phố Yên Lâm, phường Đông Triều 1.634; Khu phố 1, phường Mạo Khê 1.624); 25 thôn dưới 200 hộ gia đình (05 thôn có hộ dân thấp nhất: Thôn Trần, đặc khu Cô Tô 16; Thôn Ngàn Mèo, xã Lục Hồn 150; Thôn Phiên Sáp, xã Lục Hồn 150; Thộn Làng Mới, xã Ba Chẽ 150; Thôn Bắc Phong Sinh, xã Quảng Đức 151; Thôn Pắc Phe, xã Lục Hồn 154).
(3) Về tỷ lệ giảm: Toàn tỉnh giảm 828 thôn, bản, khu phố, đạt 57,02%; một số địa phương có tỷ lệ giảm cao (Hải Hòa giảm 9/12 đạt 75%; Hoành Mô 16/22 đạt 72,3%; Kỳ Thượng 14/20, đạt 70%; Đông Triều 25/36 đạt 69,44%; An Sinh giảm 22/32 đạt 68,75...), nhóm có tỷ lệ giảm thấp (Bãi Cháy 3/17 đạt 17,65%; Hồng Gai 4/22 đạt 18,18%; Cao Xanh 4/15 đạt 26,67%; Uông Bí 9/33 đạt 27,27%...); có 73 thôn, bản, khu phố giữ nguyên không sắp xếp do quy mô số hộ tương đối cao (khu phố Trần Hưng Đạo 4 phường Hồng Gai 1.291 hộ; khu phố Trần Hưng Đạo 1 phường Hồng Gai 1.004 hộ; Khu phố Bãi Cháy 7 có 1.769 hộ, Khu phố Bãi Cháy 10 có 1.532 hộ....)
(4) Về khoảng cách từ điểm dân cư xa nhất đến trung tâm thôn, bản, khu phố dao động từ 0,2km đến 20,7km; 05 thôn, khu phố có cự ly xa nhất: thôn 5, xã Hải Ninh 20,7 km (616 hộ); Thôn Hà Lâm, xã Điền Xá 13,0 km (198 hộ); Khu phố Hà Khánh 4, phường Cao Xanh 12 km (920 hộ); Thôn Nà Pá, xã Quảng Tân 11 km (254 hộ); Thôn Thanh Sơn, xã Ba Chẽ 10,5 km (289 hộ).
(5) Về loại hình: Thực hiện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 2 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP¹, một số địa phương đã quyết định tổ chức khu phố ở xã, đặc khu để phù hợp với thực tiễn mức độ đô thị hóa, theo đó, có 05 xã tổ chức 42 khu phố (Tiên Yên 07, Quảng Hà 15, Đầm Hà 5, Vân Đồn 13, C6 T6 02); 03 phường tổ chức 08 thôn (Hoành Bồ 04, Yên Tử 01, Mông Dương 03), đặc biệt xã Quảng Hà đang xây dựng lộ trình lên phường đã chủ động sắp xếp 53 thôn thành 15 khu phố và 02 thôn đạt tiêu chuẩn.
Về tiến độ thực hiện sắp xếp thôn bản khu phố năm 2026 tại Quảng Ninh như sau:
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xây dựng Đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, bản, khu phố của địa phương (bao gồm phương án bố trí, giải quyết đối với người hoạt động không chuyên trách), trước ngày 15/06/2026;
- Ủỵ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với Đề án sắp xếp thôn, bản, khu phố trong thời hạn 05 ngày, trước ngày 20/6/2026;
- Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trình HĐND cùng cấp; trước ngày 26/6/2026;
- Ủy bạn nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện công tác nhân sự (theo Phương án bố trí đã được phê duyệt), cử Trưởng thôn, bản, khu phố lâm thời để điều hành thôn, bản, khu phố mới đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2026.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu lập hồ sơ đề nghị giải quyết chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, khu phố dôi dư, gửi Sở Nội vụ thẩm định.

Phương án sắp xếp thôn bản khu phố năm 2026 tỉnh Quảng Ninh mới nhất? Tiêu chuẩn, quy mô ra sao? (hình từ Internet)
Tiến độ thực hiện sắp xếp thôn bản khu phố năm 2026 tại Quảng Ninh?
Tiến độ thực hiện sắp xếp thôn bản khu phố năm 2026 tại Quảng Ninh được quy định tại tiểu mục 4 Mục II Quyết định 2031/QĐ-UBND năm 2026 TẢI VỀ như sau:
+ Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xây dựng Đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, bản, khu phố của địa phương (bao gồm phương án bố trí, giải quyết đối với người hoạt động không chuyên trách), trước ngày 15/06/2026;
+ Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với Đề án sắp xếp thôn, bản, khu phố trong thời hạn 05 ngày, trước ngày 20/6/2026;
+ Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trình HĐND cùng cấp; trước ngày 26/6/2026;
+ Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện công tác nhân sự (theo Phương án bố trí đã được phê duyệt), cử Trưởng thôn, bản, khu phố lâm thời để điều hành thôn, bản, khu phố mới đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2026.
+ Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu lập hồ sơ đề nghị giải quyết chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, khu phố dôi dư, gửi Sở Nội vụ thẩm định.
Ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như thế nào?
Theo Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định:
Khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
a) Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở;
b) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở.
2. Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều này; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:
a) Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
b) Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
c) Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
3. Trường hợp tỉnh, thành phố sử dụng ngân sách địa phương để quy định mức khoán quỹ phụ cấp cao hơn mức khoán của ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức khoán cụ thể phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và không phải xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương.
Như vậy, ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
(1) Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở;
(2) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định mục (1) được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở.
- Tỉnh Quảng Ninh
- Sắp xếp thôn
- Phương án sắp xếp thôn
- Sắp xếp thôn bản khu phố
- Phương án sắp xếp thôn bản khu phố
- Tiến độ thực hiện sắp xếp thôn bản khu phố năm 2026
- Phương án sắp xếp thôn bản khu phố năm 2026 tỉnh Quảng Ninh
- Sắp xếp thôn bản khu phố năm 2026 tỉnh Quảng Ninh
- Ngân sách nhà nước
- Cán bộ không chuyên trách
- Cán bộ không chuyên trách ở thôn
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];