Hướng dẫn chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố theo Công văn 10073 của Bộ Nội vụ?

Phạm Thị Thục Quyên 1,767 lượt xem
09:39 | 28/05/2026
Công văn 10073/BNV-CQĐP năm 2025 về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách do Bộ Nội vụ ban hành ngày 31/10/2025.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố theo Công văn 10073 của Bộ Nội vụ?
  2. Tiêu chuẩn đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã?
  3. Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố từ 26/05/2026?

Hướng dẫn chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố theo Công văn 10073 của Bộ Nội vụ?

>>> Ký hợp đồng theo Nghị định 173 người hoạt động không chuyên trách có phải hoàn trả tiền trợ cấp tinh giản biên chế Nghị định 154?

>>> Tổng hợp các trường hợp cán bộ không chuyên trách cấp xã không phải hoàn lại tiền nghỉ theo Nghị định 154 khi tiếp tục làm việc?

Công văn 10073/BNV-CQĐP năm 2025 về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách do Bộ Nội vụ ban hành trả lời Văn bản số 1159/SNV-XDCQ ngày 01/10/2025 của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai về việc hướng dẫn chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:

(1) Về việc cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã trước khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp

Căn cứ hướng dẫn tại Công văn số 03/CV-BCĐ ngày 15/4/2025 và Công văn số 12/CV-BCĐ ngày 20/6/2025 của Ban Chỉ đạo Chính phủ thì từ 01/8/2025, khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp không còn chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã cũ nếu có nguyện vọng có thể được xem xét, bố trí tạm thời vào vị trí hỗ trợ công việc cho hoạt động của hệ thống chính trị của đơn vị hành chính cấp xã mới hoặc tham gia chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Theo đó, không còn phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã. Vì vậy, cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã trước khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp thì không được bảo lưu phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã đã được hưởng trước ngày 01/8/2025.

Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã sau ngày 01/8/2025 được bố trí tạm thời vào vị trí hỗ trợ cho cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể hoặc tham gia chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp, các chế độ, chính sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành.

(2) Về việc bảo lưu chế độ, chính sách đối với nhân viên y tế thôn, bản

Chế độ, chính sách đối với nhân viên y tế thôn, bản thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Y tế, vì vậy đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai có văn bản gửi Bộ Y tế để được hướng dẫn thực hiện.

Hướng dẫn chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố theo Công văn 10073 của Bộ Nội vụ

Hướng dẫn chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố theo Công văn 10073 của Bộ Nội vụ? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã?

Tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã như sau:

- Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổ chức thực hiện và vận động Nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục;

- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp Trung học phổ thông;

- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Trung cấp trở lên.

Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố từ 26/05/2026?

Theo Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, thôn, tổ dân phố phải đáp ứng tiêu chuẩn sau đây:

(1) Quy mô số hộ gia đình

- Ở thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên;

- Ở vùng đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng Bắc Trung bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên;

- Ở vùng Đông Nam bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên;

- Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.

(2) Trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố theo quy định tại khoản (1).

(3) Quy mô số hộ gia đình đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù

- Đối với thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản (1);

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù quy định tại điểm nêu trên, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất