Phương án sắp xếp thôn tổ dân phố của các xã phường tỉnh Cao Bằng năm 2026?
Phương án sắp xếp thôn tổ dân phố của các xã phường tỉnh Cao Bằng năm 2026 được quy định tại tiểu mục 2 Mục I Phần IV Phương án tổng thể 1868/PA-UBND ngày 09/6/2026 TẢI VỀ sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2026 như sau:
Thực hiện chủ trương sắp xếp, kiện toàn thôn, tổ dân phố theo quy định, các xã, phường trên địa bàn đã rà soát, xây dựng phương án sắp xếp đối với các đơn vị chưa đạt tiêu chuẩn về quy mô dân số và số hộ gia đình. Sau sắp xếp, số lượng thôn, tổ dân phố được giảm đáng kể, góp phần tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý ở cơ sở. Đối với các thôn, tổ dân phố không thực hiện sắp xếp hoặc chưa đạt tiêu chuẩn sau sắp xếp, việc giữ nguyên được xem xét trên cơ sở các yếu tố đặc thù về địa hình, giao thông, điều kiện dân cư, phong tục tập quán và yêu cầu bảo đảm ổn định đời sống nhân dân, cụ thể tại biểu dưới đây:





*Trên đây là thông tin về "Phương án sắp xếp thôn tổ dân phố của các xã phường tỉnh Cao Bằng năm 2026?"

Phương án sắp xếp thôn tổ dân phố của các xã phường tỉnh Cao Bằng năm 2026? Kết quả sau sắp xếp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng? (hình từ Internet)
Kết quả sau sắp xếp thôn tổ dân phố của các xã phường tỉnh Cao Bằng?
Kết quả sau sắp xếp thôn tổ dân phố của các xã phường tỉnh Cao Bằng được quy định tại tiểu mục 1 Mục I Phần IV Phương án tổng thể 1868/PA-UBND ngày 09/6/2026 TẢI VỀ như sau:
- Tổng số thôn, tổ dân phố sau sắp xếp: 914 thôn, tổ dân phố với 132.845 hộ gia đình (trong đó: 850 thôn thuộc 53 xã với 110.097 hộ gia đình; 64 tổ dân phố thuộc 03 phường với 22.748 hộ gia đình).
+ Tổ dân phố có số hộ gia đình thấp nhất: Tổ Lê Chung 4 và Lê Chung 9 tại phường Hà Giang là 58 hộ (Mật độ dân cư thấp năm 2025: 36 người/km²). Diện tích sau sắp nhập rất rộng, địa hình chủ yếu là đồi núi, bị chia cắt, cơ cấu lao động chủ yếu trong khu vực nông nghiệp. Các hộ dân sống rải rác. Có Tổ Lê Chung 9 là Thôn/Tổ đặc biệt khó khăn); tổ dân phố có số hộ gia đình cao nhất là tổ dân phố thuộc phường Nùng Trí Cao 561 hộ; tỷ lệ bình quân số hộ gia đình tại tổ dân phố sau sắp xếp là: 361 hộ.
+ Thôn có số hộ gia đình thấp nhất là thôn Kiềng Phặc, xã Quang Long: 18 hộ (có địa hình chia cắt, biệt lập, đường đi lại khó khăn, là xóm biên giới, chưa có điện lưới quốc gia); thôn có số hộ gia đình cao nhất 351 hộ tại xã Trùng Khánh; tỷ lệ bình quân số hộ gia đình tại thôn sau sắp xếp là 130 hộ.
- Số thôn, tổ dân phố giảm sau sắp xếp: 548 thôn, tổ dân phố, chiếm tỷ lệ 37,48%.
- Số thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn sau sắp xếp: 362/914 chiếm tỷ lệ 39,6%. Trong đó: Số thôn đạt tiêu chuẩn sau sắp xếp là 309/850 thôn thuộc 51 xã chiếm tỷ lệ 36,35% (trừ 02 xã Vinh Quý và Lũng Nặm không có thôn nào đạt chuẩn); Số Tổ dân phố đạt tiêu chuẩn: 53/64 thuộc 03 phường chiếm tỷ lệ 82,8%.
- Số thôn, tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn sau khi sắp xếp: 552/914 chiếm tỷ lệ 60,39% (trong đó: 541/850 thôn thuộc 52 xã chiếm tỷ lệ 63,65% (trừ xã Đàm Thuỷ có 100% thôn đạt tiêu chuẩn); 11/64 tổ dân phố chiếm tỷ lệ 17,2% (trừ phường Nùng Trí Cao có 100% tổ dân phố đạt tiêu chuẩn)).
- Số thôn thuộc xã biên giới còn 343 (giảm 220 thôn, từ 563 xuống còn 343). Số thôn sát biên giới của 21 xã còn 85 thôn (giảm 29 thôn từ 114 xuống còn 85).
- Số người HĐKCT giảm sau sắp xếp: 1.174/3.896 người, tỷ lệ 30,13% (từ 3.896 xuống còn 2.722 người).
Nguyên tắc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố gồm những gì?
Theo Điều 8 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định 05 nguyên tắc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố gồm
- Tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; kế thừa và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp, phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa bàn, quy mô dân cư và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm các điều kiện thiết yếu phục vụ tổ chức và hoạt động của cộng đồng dân cư.
+ Chính quyền địa phương cấp xã có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết cho tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Việc thành lập thôn, tổ dân phố phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm văn hoá, truyền thống; điều kiện đặc thù của từng đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp và mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
- Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đối với các thôn, tổ dân phố khi chưa bảo đảm tiêu chí theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa, phân bố dân cư và yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.
+ Việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, phong tục, tập quán, dân tộc, tôn giáo, đặc điểm dân cư, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và nguyện vọng của Nhân dân tại địa phương; bảo đảm thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, thuận lợi cho đời sống, sinh hoạt của người dân và nâng cao hiệu quả quản lý, phục vụ Nhân dân của chính quyền cơ sở.
- Việc giải thể thôn, tổ dân phố thực hiện trong các trường hợp cần thiết do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình, do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do thực hiện phương án bồi thường, tái định cư.
- Việc xác định loại hình thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP và đặt tên thôn, tổ dân phố được thực hiện đồng thời trong quy trình thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố.
+ Việc đổi tên thôn, tổ dân phố thực hiện trong trường hợp trùng tên thôn, tổ dân phố trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo nguyện vọng của Nhân dân ở thôn, tổ dân phố.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];