Công văn 2424-CV/BTCTW về triển khai làm sạch dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên có nội dung nào?

10:00 | 17/10/2026
Nội dung về triển khai làm sạch dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Công văn 2424-CV/BTCTW ngày 12/10/2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 2424-CV/BTCTW về triển khai làm sạch dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên có nội dung nào?
  2. Khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên theo Quy định 208 như thế nào?
  3. Nguyên tắc tập trung của Đảng Cộng sản Việt Nam như thế nào?

Công văn 2424-CV/BTCTW về triển khai làm sạch dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên có nội dung nào?

Ngày 12/10/2026, Ban Tổ chức Trung ương đã có Công văn 2424-CV/BTCTW năm 2026 về triển khai làm sạch dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 2424-CV/BTCTW năm 2026

Theo đó, thực hiện Kế hoạch 16-KH/BCĐ năm 2026 của Ban Chỉ đạo chuyển đổi số ngành Tổ chức xây dựng Đảng và Kế hoạch 57-KH/BTCTW năm 2026 của Ban Tổ chức Trung ương về rà soát, thu nhận, cập nhật, đối soát, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên trên phần mềm Cơ sở dữ liệu đảng viên và Ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử, Ban Tổ chức Trung ương đã phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng (Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu) triển khai nâng cấp chức năng cập nhật thông tin trên Ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử.

Đến ngày 10/10/2026, chức năng đã hoàn thành, sẵn sàng đưa vào sử dụng trên phạm vi toàn quốc.

Để bảo đảm tiến độ, chất lượng dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên theo yêu cầu, Ban Tổ chức Trung ương đề nghị ban tổ chức các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quan tâm thực hiện một số nội dung sau:

(1) Tham mưu ban thường vụ cấp ủy chỉ đạo, tổ chức triển khai ngay việc rà soát, cập nhật, đối soát, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên theo Kế hoạch 16-KH/BCĐ năm 2026 và Kế hoạch 57-KH/BTCTW năm 2026, trên cơ sở nội dung đã được hướng dẫn tại Hội nghị tập huấn trực tuyến ngày 15/9/2026.

(2) Chỉ đạo cấp ủy cơ sở, chi bộ hướng dẫn đảng viên kiểm tra, cập nhật thông tin cá nhân trên Ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử; cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền kịp thời kiểm tra, xác nhận thông tin trên phần mềm Cơ sở dữ liệu đảng viên.

(3) Phân công cán bộ đầu mối theo dõi, đôn đốc tiến độ, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc ở cơ sở, bảo đảm tỷ lệ dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên được làm sạch, chuẩn hóa đạt tối thiểu 98% trước ngày 30/11/2026; tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn, an ninh thông tin trong quá trình cập nhật, khai thác dữ liệu.

Công văn 2424-CV/BTCTW về triển khai làm sạch dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên có nội dung nào?

Công văn 2424-CV/BTCTW về triển khai làm sạch dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên có nội dung nào?

Khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên theo Quy định 208 như thế nào?

Căn cứ Mục 2 Chương V Quy định 208/QĐ-TW năm 2026 quy định khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên như sau:

(1) Hình thức khen thưởng trong Đảng

- Đối với tổ chức đảng: Biểu dương, tặng giấy khen, bằng khen, tặng cờ, tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác của Đảng và Nhà nước.

- Đối với đảng viên: Biểu dương, tặng giấy khen, bằng khen, Huy hiệu Đảng 30 năm, 35 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng; tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác của Đảng và Nhà nước.

(2) Thẩm quyền khen thưởng

- Chi bộ: Biểu dương tổ đảng và đảng viên trong chi bộ.

- Đảng ủy bộ phận: Biểu dương tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.

- Đảng ủy trực thuộc cơ sở: Biểu dương, tặng giấy khen cho tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.

- Đảng ủy cơ sở: Tặng giấy khen cho tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.

- Cấp ủy cấp tỉnh (và tương đương): Tặng bằng khen, tặng cờ cho tổ chức đảng, tặng Huy hiệu Đảng 30 năm, 35 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm tuổi Đảng, bằng khen cho đảng viên trong đảng bộ.

- Ban Bí thư: Tặng Huy hiệu Đảng 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng.

- Việc tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu cao quý khác cho tổ chức đảng và đảng viên thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và pháp luật về thi đua, khen thưởng.

(3) Tiêu chuẩn, đối tượng và thủ tục khen thưởng

- Tiêu chuẩn, đối tượng tặng Huy hiệu Đảng:

+ Những đảng viên hoạt động cách mạng lâu năm, giữ gìn tư cách đảng viên, có đủ 30 năm, 35 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng trở lên (tính theo tháng) thì được tặng Huy hiệu Đảng.

+ Đảng viên bị bệnh nặng hoặc từ trần có thể được xét tặng, truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá một năm; đảng viên 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng trở lên nếu bị bệnh nặng có thể được xét tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá hai năm theo quy định.

+ Tại thời điểm xét tặng Huy hiệu Đảng, đảng viên bị kỷ luật về Đảng thì chưa được xét tặng; sau 6 tháng (đối với kỷ luật khiển trách), 9 tháng (đối với kỷ luật cảnh cáo), 1 năm (đối với kỷ luật cách chức) kể từ ngày đảng viên đủ thời gian xét tặng Huy hiệu Đảng, nếu sửa chữa tốt khuyết điểm, được chi bộ công nhận sẽ được xét tặng Huy hiệu Đảng.

- Việc tặng giấy khen, bằng khen, tặng cờ đối với tổ chức đảng; tặng giấy khen, bằng khen đối với đảng viên và thủ tục xét tặng Huy hiệu Đảng, các hình thức khen thưởng khác trong Đảng thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

(4) Giá trị tặng phẩm kèm theo các hình thức khen thưởng của Đảng

- Tặng phẩm, tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu cao quý khác thực hiện theo quy định chung của Nhà nước.

- Tặng phẩm, tiền thưởng kèm theo đối với đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng và các hình thức khen thưởng khác trong Đảng được quy định thống nhất, nguồn kinh phí được trích từ quỹ khen thưởng chung của các địa phương, ngành hoặc một phần từ tài chính đảng theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và Văn phòng Trung ương Đảng.

Nguyên tắc tập trung của Đảng Cộng sản Việt Nam như thế nào?

Theo Điều 9 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Cụ thể như sau:

(1) Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

(2) Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ).

(3) Cấp uỷ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp uỷ cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình.

(4) Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương.

(5) Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành. Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng. Cấp uỷ có thẩm quyền nghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử với đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số.

(6) Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.