Phương án sắp xếp thôn tổ dân phố tỉnh Gia Lai năm 2026? Kết quả tổng hợp phương án sắp xếp thôn tổ dân phố thế nào?

Phạm Thị Thục Quyên 1,523 lượt xem
11:32 | 13/07/2026
Phương án sắp xếp thôn tổ dân phố tỉnh Gia Lai năm 2026 được quy định tại Mục II Phần II Phương án 06/PA-UBND sắp xếp thôn tổ dân phố tỉnh Gia Lai năm 2026.
Nội dung chính
  1. Phương án sắp xếp thôn tổ dân phố tỉnh Gia Lai năm 2026? Kết quả tổng hợp phương án sắp xếp thôn tổ dân phố thế nào?
  2. Phương án bố trí và giải quyết chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách tại các thôn tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố ra sao?
  3. Tiêu chuẩn Trưởng thôn Tổ trưởng Tổ dân phố từ 26/5/2026 ra sao?

Phương án sắp xếp thôn tổ dân phố tỉnh Gia Lai năm 2026? Kết quả tổng hợp phương án sắp xếp thôn tổ dân phố thế nào?

Phương án sắp xếp thôn tổ dân phố tỉnh Gia Lai năm 2026 được quy định tại Mục II Phần II Phương án 06/PA-UBND sắp xếp thôn tổ dân phố tỉnh Gia Lai năm 2026 TẢI VỀ như sau:

[1] Rà soát, xây dựng phương án sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố

Trên cơ sở Kế hoạch số 206/KH-UBND ngày 28/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026; 135/135 Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh đã xây dựng phương án sắp xếp các thôn, tổ dân phố trên địa bàn quản lý.

[2] Kết quả tổng hợp phương án sắp xếp thôn, tổ dân phố

Kết quả tổng hợp từ các địa phương, toàn tỉnh thực hiện sắp xếp từ 2.693 thôn, tổ dân phố còn 1.400 thôn, tổ dân phố; giảm 1.293 thôn, tổ dân phố (trong đó giảm 907 thôn; giảm 386 tổ dân phố). Cụ thể như sau:

- Về tỷ lệ giảm

+ Sau sắp xếp, toàn tỉnh giảm 48,01% số thôn, tổ dân phố. Trong đó, tỷ lệ giảm đối với các phường là 55,34%; các xã đồng bằng, nơi có mật độ dân cư cao giảm 48,23%; các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi giảm 43,29%.

+ 135/135 xã, phường đều thực hiện sắp xếp, giảm số thôn, tổ dân phố theo kế hoạch của tỉnh; thấp nhất là giảm 01 đơn vị, nhiều nhất là 41 đơn vị. Xã, phường có quy mô số lượng thôn, tổ dân phố nhiều nhất là 29 thôn (xã Chư Sê), thấp nhất là 02 thôn (xã Nhơn Châu).

+ Có 24 địa phương có tỷ lệ giảm từ 55% trở lên, địa phương có số lượng thôn, tổ dân phố giảm nhiều nhất là Phường Quy Nhơn, giảm 41/63 tổ dân phố, đạt tỷ lệ 65,08%; phường Pleiku giảm 23/40 tổ dân phố, đạt 57,50%.

+ Có 09 địa phương có tỷ lệ giảm dưới mức 30%, thấp nhất là xã Ia Dom (giảm 1/7 thôn, tỷ lệ 14,29%).

- Về tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình

+ Có 1.262 thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, chiếm 90,14%.

+ Có 138 thôn, tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định, chiếm 9,86%. Trong đó:

(1) Có 62 thôn thực hiện sắp xếp nhưng vẫn chưa đạt tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định.

Nguyên nhân: Qua báo cáo giải trình của các địa phương cho thấy, các thôn, làng này đều thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; sinh sống tại các khu vực miền núi, địa bàn rộng, địa hình chia cắt, đồi núi, dân cư phân tán; giao thông kết nối giữa các cụm dân cư hết sức khó khăn; khoảng cách với thôn liền kề từ 7 km trở lên; bên cạnh đó, một số thôn, làng giáp với biên giới Campuchia, có đặc điểm riêng, khác biệt về lịch sử hình thành… nên việc sắp xếp chưa đảm bảo quy mô hộ gia đình theo quy định.

(2) Có 76 thôn chưa đạt tiêu chuẩn về quy mô số hộ gia đình theo quy định nhưng không thực hiện sắp xếp do có yếu tố đặc thù.

- Về loại hình tổ chức: Sau sắp xếp, toàn tỉnh có 266 tổ dân phố và 1.134 thôn (trong đó: có 744 thôn; 390 Làng, Bôn, Buôn, Plơi, Plei, Phăm).

- Về quy mô:

+ Thôn có quy mô 700 hộ gia đình trở lên là: 230 thôn. Thôn có quy mô số hộ gia đình lớn nhất là Thôn Vân Hội, xã Tuy Phước (có 2.125 hộ); thôn, làng có quy mô số hộ gia đình nhỏ nhất là Làng Tang, xã Ia Chia (có 42 hộ).

+ Tổ dân phố có quy mô 1.000 hộ gia đình trở lên là: 134 tổ dân phố; trong đó có 8 tổ dân phố có quy mô hơn 2.000 hộ gia đình. Tổ dân phố có quy mô số hộ gia đình lớn nhất là Tổ dân phố 5, phường Quy Nhơn Bắc (có 2.787 hộ); tổ dân phố có quy mô hộ gia đình nhỏ nhất là Tổ dân phố 3, phường Ayun Pa (có 456 hộ).

+ Có 33 thôn, làng có quy mô dưới 200 hộ gia đình; trong đó, có 07 thôn, làng quy mô số hộ gia đình dưới 100 hộ gia đình.

*Trên đây là thông tin về "Phương án sắp xếp thôn tổ dân phố tỉnh Gia Lai năm 2026? Kết quả tổng hợp phương án sắp xếp thôn tổ dân phố thế nào?"

>>> Thôi làm người hoạt động KCT ở cấp xã nhưng tiếp tục làm người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố có được hưởng chế độ theo Nghị định 154 không?

>>> Hướng dẫn chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố theo Công văn 10073 của Bộ Nội vụ?

Phương án sắp xếp thôn tổ dân phố tỉnh Gia Lai năm 2026? Kết quả tổng hợp phương án sắp xếp thôn tổ dân phố thế nào?

Phương án sắp xếp thôn tổ dân phố tỉnh Gia Lai năm 2026? Kết quả tổng hợp phương án sắp xếp thôn tổ dân phố thế nào? (hình từ Internet)

Phương án bố trí và giải quyết chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách tại các thôn tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố ra sao?

Mục III Phần II Phương án 06/PA-UBND sắp xếp thôn tổ dân phố tỉnh Gia Lai năm 2026 TẢI VỀ quy định phương án bố trí và giải quyết chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách tại các thôn tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố như sau:

(1) Đối với người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố thực hiện việc sắp xếp

- Thực trạng: Trên cơ sở tổng hợp của các địa phương, hiện nay tổng số người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố 6.364 người.

- Dự kiến bố trí lại thôn, tổ dân phố sau sắp xếp là 3.604 người;

- Số dôi dư dự kiến là 2.760 người.

- Phương án giải quyết dôi dư: Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng các phương án sắp xếp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố hình thành sau sắp xếp, trong đó ưu tiên bố trí người có kinh nghiệm, đáp ứng các tiêu chuẩn theo định hướng để tiếp tục tham gia các chức danh không chuyên trách còn thiếu ở thôn, tổ dân phố. Trường hợp không thể tiếp tục bố trí hoặc theo nguyện vọng cá nhân thì xem xét giải quyết chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP đảm bảo theo quy định.

(2) Đối với người trực tiếp tham gia hoạt động tại các thôn, tổ dân phố thực hiện việc sắp xếp

- Tổng số lượng người trực tiếp tham gia hoạt động tại các thôn, tổ dân phố thực hiện việc sắp xếp ước tính là 14.342 người;

- Dự kiến bố trí lại thôn, tổ dân phố sau sắp xếp là 8.380 người;

- Số lượng dôi dư dự kiến là 5.962 người;

- Phương án giải quyết dôi dư: Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng các phương án sắp xếp đối với số lượng người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố để đảm bảo số lượng theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp không thể tiếp tục bố trí được thì Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện cho thôi đảm nhiệm nhiệm vụ và giải quyết chế độ, chính sách theo quy định.

(3) Định hướng bố trí những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

- Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người; gồm: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng ban Công tác Mặt trận. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.

- Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ tiêu chuẩn theo quy định, kết quả sắp xếp thôn, tổ dân phố để xây dựng Phương án nhân sự cụ thể đối với từng thôn, tổ dân phố mới. Phương án phải thể hiện rõ: danh sách người dự kiến tiếp tục bố trí; danh sách người dự kiến thôi đảm nhiệm chức danh; chức danh kiêm nhiệm nếu có; thời điểm bàn giao nhiệm vụ; trách nhiệm quản lý hồ sơ, tài sản, sổ sách, quỹ, hương ước, quy ước và các công việc đang triển khai tại thôn, tổ dân phố cũ.

- Việc lựa chọn, giới thiệu, chỉ định, bầu, miễn nhiệm, công nhận các chức danh ở thôn, tổ dân phố sau sắp xếp phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định, ưu tiên lựa chọn người có trình độ, năng lực, uy tín, sức khỏe, tâm huyết, trách nhiệm, có khả năng vận động quần chúng nhân dân, ứng dụng công nghệ thông tin, lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo,…; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, có sự lãnh đạo của cấp ủy, sự quản lý của chính quyền cấp xã và sự phối hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. Đối với chức danh Bí thư Chi bộ thực hiện theo hướng dẫn của cấp ủy có thẩm quyền; đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và Trưởng ban Công tác Mặt trận thực hiện theo quy định của cơ quan Mặt trận có thẩm quyền.

- Trong thời gian chuyển tiếp, các xã, phường phải phân công người phụ trách tạm thời để duy trì hoạt động thường xuyên tại địa bàn, không để khoảng trống trong công tác lãnh đạo, quản lý, tiếp nhận phản ánh của Nhân dân, giữ gìn an ninh, trật tự và tổ chức sinh hoạt cộng đồng. Việc bàn giao giữa thôn, tổ dân phố cũ và thôn, tổ dân phố mới phải lập biên bản, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện các tổ chức liên quan.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn Tổ trưởng Tổ dân phố từ 26/5/2026 ra sao?

Theo Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố từ 26/5/2026 như sau:

(1) Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

(2) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(3) Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

(4) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

(5) Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất