Ô tô điện có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt không? Chi tiết biểu thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô điện năm 2026 ra sao?

Cao Nguyên Phát 491 lượt xem
11:17 | 17/03/2026
Ô tô điện có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt không? Chi tiết biểu thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô điện năm 2026 được quy định ra sao? Nguyên tắc quản lý thuế từ 1/7/2026 quy định chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Ô tô điện có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt không?
  2. Chi tiết biểu thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô điện năm 2026 ra sao?
  3. Nguyên tắc quản lý thuế từ 1/7/2026 quy định chi tiết ra sao?

Ô tô điện có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 360/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về đối tượng hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp quy định tại điểm d, e, h, l khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:
1. Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, không bao gồm các loại xe quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định này.
...

Theo đó, pháp luật quy định rằng, xe ô tô có gặn động cơ (kể cả động cơ xăng, dầu hay điện) có dưới 24 chỗ ngồi đều phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định. Trừ trường hợp không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 được hướng dẫn bởi khoản 6 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP.

Như vậy, xe ô tô điện có dưới 24 chỗ ngồi là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định hiện nay trừ các trường hợp không phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định pháp luật.

Ô tô điện có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt không? Chi tiết biểu thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô điện năm 2026 ra sao?

Ô tô điện có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt không? Chi tiết biểu thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô điện năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Chi tiết biểu thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô điện năm 2026 ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 có quy định về biểu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô điện năm 2026 chi tiết hiện nay như sau:

STT

Hàng Hóa

Thuế suất (%)

I

* Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin


1

Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người

- Từ 01/01/2026: 3

- Từ 01/3/2027: 11

2

Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ

- Từ 01/01/2026: 2

- Từ 01/3/2027: 7

3

Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ

- Từ 01/01/2026: 1

- Tù 01/3/2027: 4

4

Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng

- Từ 01/01/2026: 2

- Từ 01/3/2027: 7

II

* Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác:


1

Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người

15

2

Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

3

Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

4

Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghê trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng

10

5

Xe ô tô nhà ở lưu động không phân biệt dung tích xi lanh

75

Nguyên tắc quản lý thuế từ 1/7/2026 quy định chi tiết ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) có quy định về nguyên tắc quản lý thuế khi Luật này có hiệu lực như sau:

(1) Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

(2) Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(4) Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

- Nguyên tắc giao dịch độc lập;

- Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

- Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

- Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội