Nội dung của thỏa ước lao động tập thể được quy định như thế nào? Các bên có được thỏa thuận các nội dung khác ngoài quy định không?

Nguyễn Nhật Vy 184,137 lượt xem
10:18 | 01/05/2026
Hiện tại doanh nghiệp tôi đang muốn xây dựng một thỏa ước lao động tập thể. Chúng tôi có được thương lượng những nội dung ngoài nội dung luật đã quy định không? Và thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực từ khi nào?
Nội dung chính
  1. Nội dung của thỏa ước lao động tập thể được quy định như thế nào?
  2. Hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể được quy định như thế nào?
  3. Việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Nội dung của thỏa ước lao động tập thể được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 75 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thỏa ước lao động tập thể như sau:

"1. Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản.
Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.
2. Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật."

Và căn cứ theo Điều 67 Bộ luật Lao động 2019 quy định nội dung thương lượng tập thể như sau:

"Các bên thương lượng lựa chọn một hoặc một số nội dung sau để tiến hành thương lượng tập thể:
1. Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác;
2. Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca;
3. Bảo đảm việc làm đối với người lao động;
4. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động;
5. Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động;
6. Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động;
7. Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
8. Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm."

Như vậy nội dung của thỏa ước lao động tập thể phải có các nội dung tại Điều 67 và bên cạnh đó khuyến khích có các nội dung có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.

Và các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác mà mình quan tâm với điều kiện các nội dung này không được trái với quy định pháp luật.

Thỏa ước lao động tập thể

Thỏa ước lao động tập thể (Hình từ Internet)

Hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 78 Bộ luật Lao động 2019 quy định hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể như sau:

"1. Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết.
Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện.
2. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể.
3. Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể."

Như vậy thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực theo ngày do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết

Việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 79 Bộ luật Lao động 2019 quy định thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp như sau:

"1. Người sử dụng lao động, người lao động, bao gồm cả người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ thỏa ước lao động tập thể đang có hiệu lực.
2. Trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể thì phải thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể. Quy định của người sử dụng lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể thì phải được sửa đổi cho phù hợp; trong thời gian chưa sửa đổi thì thực hiện theo nội dung tương ứng của thỏa ước lao động tập thể.
3. Khi một bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thỏa ước lao động tập thể thì có quyền yêu cầu thi hành đúng thỏa ước lao động tập thể và các bên có trách nhiệm cùng xem xét giải quyết; nếu không giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật."
Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.