NNT thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế có cần chữ ký điện tử không theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

Phan Thị Kim Đào
10:55 | 04/08/2026
NNT thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế có cần chữ ký điện tử không quy định tại Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. NNT thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế có cần chữ ký điện tử không theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?
  2. NNT đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử như thế nào?
  3. Nội dung giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế gồm những gì?

NNT thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế có cần chữ ký điện tử không theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải có chữ ký điện tử, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế như sau:

Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế
1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
b) Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;
c) Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.
...

Theo đó, NNT thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.

MỚI Thời hạn nộp thuế lần đầu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp là khi nào? Có mấy tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo Nghị định 252?

MỚI Từ ngày 1/7/2026 Xử lý hóa đơn điện tử đã lập sai mã số thuế của người mua ra sao? Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là khi nào?

MỚI Hóa đơn điện tử được lưu trữ trong thời gian bao lâu? Cơ quan nào có trách nhiệm lưu trữ hóa đơn điện tử?

NNT thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế có cần chữ ký điện tử không theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?

NNT thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế có cần chữ ký điện tử không theo Thông tư 89/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

NNT đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế
...
2. Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử:
a) Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Hệ thống thông tin quản lý thuế;
c) Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế;
d) Đối với nộp thuế điện tử, ngoài các hệ thống thông tin điện tử quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, người nộp thuế thực hiện qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác hoặc qua dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế.
3. Đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử:
a) Người nộp thuế lựa chọn giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm a và điểm d khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin;
b) Người nộp thuế lựa chọn giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
4. Thay đổi hệ thống thông tin điện tử thực hiện giao dịch thuế điện tử:
a) Người nộp thuế đã đăng ký thực hiện giao dịch điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia được thực hiện giao dịch thuế điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế mà không phải thực hiện đăng ký theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
...

Theo đó, NNT đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử như sau:

- Người nộp thuế lựa chọn giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm a và điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin;

- Người nộp thuế lựa chọn giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Điều 13 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Nội dung giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế gồm những gì?

Theo Điều 7 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế như sau:

Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế
Cơ quan thuế, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế (sau đây gọi chung là giao dịch thuế điện tử) bao gồm:
1. Giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế:
a) Người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế;
b) Cơ quan thuế gửi các thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế; tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, phản hồi, trả kết quả xử lý; kiểm tra thuế quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế;
c) Cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ hỗ trợ để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi về thuế.
2. Giao dịch điện tử giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức có liên quan trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo cơ chế một cửa liên thông.
...

Theo đó, nội dung giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế gồm:

- Người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025;

- Cơ quan thuế gửi các thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế; tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, phản hồi, trả kết quả xử lý; kiểm tra thuế quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025;

- Cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ hỗ trợ để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi về thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất