Điều kiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế gồm những gì?
Căn cứ Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế.
Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về điều kiện để người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế, bao gồm:
- Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
- Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;
- Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.
Nội dung điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
2. Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử:
...
d) Đối với nộp thuế điện tử, ngoài các hệ thống thông tin điện tử quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, người nộp thuế thực hiện qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác hoặc qua dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Trên đây là điều kiện để người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Điều kiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế gồm những gì? Cập nhật quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC?
Chi tiết nguyên tắc giao dịch thuế điện tử theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Nguyên tắc giao dịch thuế điện tử được quy định tại Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
[1] Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
- Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;
- Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản [2] thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.
[2] Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử:
a) Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Hệ thống thông tin quản lý thuế;
c) Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN đã kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế;
d) Đối với nộp thuế điện tử, ngoài các hệ thống thông tin điện tử quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, người nộp thuế thực hiện qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác hoặc qua dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế.
[3] Đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử:
a) Người nộp thuế lựa chọn giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm a và điểm d khoản [2] thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin;
b) Người nộp thuế lựa chọn giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm b và điểm c khoản [2] thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Điều 13 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
[4]. Thay đổi hệ thống thông tin điện tử thực hiện giao dịch thuế điện tử:
- Người nộp thuế đã đăng ký thực hiện giao dịch điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia được thực hiện giao dịch thuế điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế mà không phải thực hiện đăng ký theo quy định tại điểm b khoản [3];
- Người nộp thuế đã đăng ký thực hiện giao dịch thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN khi thay đổi sang thực hiện giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm a và điểm b khoản [2] thì phải thực hiện đăng ký ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN và đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại khoản [3];
- Người nộp thuế đã đăng ký nộp thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại các điểm d khoản [2] khi thay đổi sang thực hiện giao dịch thuế điện tử qua hệ thống thông tin điện tử quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì thực hiện đăng ký sử dụng phương thức giao dịch thuế điện tử theo quy định tại khoản [3]
[5]. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử:
- Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử theo một trong các hệ thống thông tin điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không thể thực hiện giao dịch điện tử hoặc thuộc trường hợp khác không thể thực hiện giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật thì thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ bản giấy theo các phương thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư 89/2026/TT-BTC
Đối với một thủ tục hành chính, trong cùng một khoảng thời gian, người nộp thuế không được gửi trùng lặp hồ sơ, chứng từ qua nhiều phương thức giao dịch điện tử khác nhau, trừ trường hợp Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử gặp sự cố theo quy định tại Điều 12 Thông tư 89/2026/TT-BTC
- Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN có trách nhiệm chuyển hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 14 Thông tư 89/2026/TT-BTC
- Trường hợp người nộp thuế nộp thuế điện tử thông qua phương thức quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác phải thực hiện chuyển thông tin nộp thuế điện tử của người nộp thuế đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 36 Thông tư 89/2026/TT-BTC
- Đối với hồ sơ của người nộp thuế được nộp qua cơ chế một cửa liên thông, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính, thông tin hồ sơ của người nộp thuế (nếu có) đến Hệ thống thông tin quản lý thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
[6] Cơ quan thuế thực hiện gửi thông báo tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ thuế điện tử và các văn bản, thông báo, quyết định hành chính khác cho người nộp thuế qua tài khoản giao dịch thuế điện tử và địa chỉ thư điện tử, số điện thoại người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế. Người nộp thuế chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và thực hiện theo văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế điện tử và các văn bản, thông báo, quyết định điện tử khác do cơ quan thuế gửi đến. Thời điểm xác định người nộp thuế nhận được văn bản, thông báo, quyết định điện tử của cơ quan thuế là thời điểm các văn bản, thông báo, quyết định này được Hệ thống thông tin điện tử quy định tại khoản [2] ghi nhận gửi thành công đến tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc địa chỉ điện tử mà người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế.
[7]. Người nộp thuế, cơ quan thuế, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đã hoàn thành việc thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Thông tư này thì không phải thực hiện theo các phương thức giao dịch khác.
Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế theo Thông tư 89
Theo Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC, nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế như sau:
[1]. Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư này và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định. Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư này nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:
- Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;
- Trường hợp tại Thông tư này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).
[2]. Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.
[3]. Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];