Thời hạn nộp thuế lần đầu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp là khi nào? Có mấy tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo Nghị định 252?

Phan Thị Kim Đào 305 lượt xem
08:05 | 22/07/2026
Thời hạn nộp thuế lần đầu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Điều 21 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Chi tiết cụ thể dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. Thời hạn nộp thuế lần đầu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp là khi nào?
  2. Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định ra sao?
  3. Các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế từ ngày 1/7/2026 được quy định ra sao?

Thời hạn nộp thuế lần đầu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp là khi nào?

Thời hạn nộp thuế lần đầu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp chậm nhất là 30 ngày.

Theo Điều 21 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác như sau:

Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
...
2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp:
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế;
b) Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 5.
Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp;
d) Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định tại khoản này.

...

Theo đó, thời hạn nộp thuế lần đầu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.

>>> 03 Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? Tải về Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp?

>>> Tải về trọn bộ Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 1/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Thời hạn nộp thuế lần đầu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp là khi nào? Có mấy tiêu chí phân nhóm người nộp thuế?

Thời hạn nộp thuế lần đầu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp là khi nào? Có mấy tiêu chí phân nhóm người nộp thuế? (Hình từ Internet)

Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định ra sao?

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
...
2. Trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác và gửi thông báo nộp thuế, khoản thu khác cho người nộp thuế kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và văn bản hợp pháp, đầy đủ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể như sau:
...
b) Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai:
Chậm nhất là 07 ngày làm việc đối với tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bổ sung của tổ chức, cá nhân là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; 05 ngày làm việc đối với tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bổ sung của hộ gia đình, cá nhân (trừ cá nhân là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài); 05 ngày làm việc đối với tiền thuê đất và khoản phải nộp bổ sung; 03 ngày làm việc đối với thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, lệ phí trước bạ nhà, đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp.
...

Theo đó, thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp là 03 ngày làm việc.

Các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế từ ngày 1/7/2026 được quy định ra sao?

Theo Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế như sau:

Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, có 5 tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:

(1) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;

(2) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;

(3) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;

(4) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

(5) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất