Những đối tượng nào được nào được miễn, giảm án phí? Hồ sơ đề nghị miễn, giảm án phí theo quy định hiện nay bao gồm những gì?

Đinh Thị Ngọc Huyền 67,863 lượt xem
08:44 | 02/09/2026
Đối tượng nào được miễn, giảm án phí? Cho em hỏi gia đình em thuộc diện hộ nghèo vậy giờ cha em làm đơn khởi kiện thì có phải đóng tiền án phí hay không? Cha em có thuộc diện được miễn, giảm tiền án phí không ạ?
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào được giảm tiền án phí?
  2. Trường hợp nào được miễn nộp tiền án phí?
  3. Ai có quyền miễn, giảm tiền án phí?
  4. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm án phí theo quy định hiện nay bao gồm những gì?

Đối tượng nào được giảm tiền án phí?

Tại Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về việc giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án như sau:

(1) Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.

(2) Những người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này vẫn phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí Tòa án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án;

- Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền án phí, lệ phí Tòa án mà họ phải chịu.

Như vậy, theo quy định nêu trên, ba của bạn không thuộc trường hợp được giảm tiền án phí.

Những đối tượng nào được nào được miễn, giảm án phí? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được miễn nộp tiền án phí?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về việc miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án như sau:

Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

- Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

- Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;

- Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

- Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

- Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Như vậy, theo quy định trên đây, cá nhân thuộc hộ nghèo là đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Do đó, ba của bạn thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và lệ phí.

Ai có quyền miễn, giảm tiền án phí?

Tại Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về thẩm quyền miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí cụ thể như sau:

- Trước khi thụ lý vụ án, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí sơ thẩm.

- Sau khi thụ lý vụ án, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí của bị đơn có yêu cầu phản tố, của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án.

- Thẩm phán được Chánh án Tòa án cấp sơ thẩm phân công có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí phúc thẩm.

- Trước khi mở phiên tòa sơ thẩm hoặc phúc thẩm, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền xét miễn, giảm án phí cho đương sự có yêu cầu.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí và tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm, Tòa án thông báo bằng văn bản về việc miễn, giảm hoặc không miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí. Trường hợp không miễn, giảm thì phải nêu rõ lý do.

- Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm có thẩm quyền xét miễn, giảm án phí cho đương sự có yêu cầu khi ra bản án, quyết định giải quyết nội dung vụ án.

Hồ sơ đề nghị miễn, giảm án phí theo quy định hiện nay bao gồm những gì?

Theo Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về hồ sơ đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án như sau:

(1) Người đề nghị được miễn, giảm tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án thuộc trường hợp quy định tại Điều 12, Điều 13 của Nghị quyết này phải, có đơn đề nghị nộp cho Tòa án có thẩm quyền kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm.

(2) Đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án phải có các nội dung sau đây:

- Ngày, tháng, năm làm đơn;

- Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn;

- Lý do và căn cứ đề nghị miễn, giảm.

Như vậy, để được miễn án phí thì ba bạn cần nộp đơn đề nghị miễn án phí kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh ba của bạn là cá nhân thuộc hộ nghèo đến Tòa án có thẩm quyền.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Ngọc Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Chính sách giảm lệ phí trước bạ nhà, đất trước 01/3/2027

Lệ phí trước bạ nhà, đất có thể được giảm 10% trong thời gian từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027 nếu người nhận chuyển nhượng đáp ứng đầy đủ các điều kiện về định danh điện tử, khai và nộp lệ phí trước bạ bằng phương thức điện tử và tích hợp thông tin trên ứng dụng VNeID theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tổng hợp quy định về thời gian nghỉ hành kinh 2026 của lao động nữ chi tiết như thế nào?

Nghỉ hành kinh là khoảng thời gian nghỉ ngơi mà pháp luật lao động Việt Nam dành riêng cho lao động nữ trong kỳ kinh nguyệt, nhằm bảo vệ sức khỏe sinh sản và tạo điều kiện làm việc phù hợp với đặc thù giới tính. Dưới đây là tổng hợp chi tiết quy định về thời gian nghỉ hành kinh của lao động nữ 2026 kèm mức xử phạt hành chính:

Pháp luật
Sở hữu bao nhiêu vốn điều lệ thì được xem là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp? Cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi như thế nào?

Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu hưởng lợi. Họ là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, Sau đây là quy định về tỷ lệ vốn điều lệ nắm giữ liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi.