Danh sách doanh nghiệp nợ Thuế Cơ sở 5 TPHCM tính đến 31/07/2026 theo Thông báo 6652 ra sao? Xem danh sách nợ thuế CS5 TPHCM ở đâu?
Ngày 24/8/2026, Thuế cơ sở 5 TP Hồ Chí Minh đã có Thông báo 6652/TB-TCS5 năm 2026 về công khai danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước tính đến thời điểm 31/7/2026.
>>> TẢI VỀ Thông báo 6652/TB-TCS5 năm 2026

Theo đó, Thuế cơ sở 5 Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công khai thông tin 4040 người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đến thời điểm 31/07/2026 với số tiền là 491.475.031.533 đồng. (Bằng chữ: Bốn trăm chín mươi mốt tỷ bốn trăm bảy mươi lăm triệu không trăm ba mươi một nghìn năm trăm ba mươi ba đồng).
- Danh sách 1 (NNT có trạng thái khác 03,06): 155 người nộp thuế với số tiền: 17.733.046.961 đồng.
- Danh sách 2 (NNT có trạng thái 03,06): 3885 người nộp thuế với số tiền: 473.741.984.572 đồng.
Lý do công khai: Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025; tiết a2 điểm a khoản 1 Điều 4 và điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Danh sách chi tiết người nộp thuế nợ thuế kèm theo Tải về
Trên đây là "Danh sách doanh nghiệp nợ Thuế Cơ sở 5 TPHCM tính đến 31/07/2026 theo Thông báo 6652 ra sao? Xem danh sách nợ thuế CS5 TPHCM ở đâu?"

Danh sách doanh nghiệp nợ Thuế Cơ sở 5 TPHCM tính đến 31/07/2026 theo Thông báo 6652 ra sao? Xem danh sách nợ thuế CS5 TPHCM ở đâu?
Quyền của người nộp thuế là gì?
Căn cứ theo Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025, quyền của người nộp thuế như sau:
- Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;
- Được tra cứu, xem, in và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;
- Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;
- Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;
- Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;
- Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
- Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;
- Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế; Cục thuế xử lý doanh nghiệp không hoạt động có nợ thuế
- Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
- Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025;
- Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;
- Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;
- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;
- Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;
- Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;Công văn 4915 CT NVT 2026
- Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;Công văn 4915 CT NVT 2026
- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Công văn 4915/CT-NVT về hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh người đại diện pháp luật của doanh nghiệp không hoạt động có nợ thuế ra sao?
Ngày 17/7/2026, Cục thuế đã có Công văn 4915/CT-NVT năm 2026 về việc tạm hoãn xuất cảnh. Trong đó nêu rõ nội dung giải đáp vướng mắc về việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh người đại diện pháp luật của doanh nghiệp không hoạt động có nợ thuế.
Theo đó, Cục Thuế nhận được Công văn 5163/THO-QLDN ngày 18/6/2026 của Thuế tỉnh Thanh Hóa về vướng mắc khi hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân là người đại diện pháp luật của doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có nợ tiền thuế.
Về việc này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm b khoản 5 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh bao gồm:
“b) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;”
Tại điểm c khoản 1 và khoản 5 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế quy định:
Điều 28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
...
c) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đã căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
...
5. Trình tự hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh:
a) Đối với cơ quan quản lý thuế:
...
a.2) Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi người nộp thuế có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế nợ mà số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới ngưỡng 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh hoặc 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc người nộp thuế được chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
...”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp cơ quan thuế đã ban hành thông báo tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì cơ quan quản lý thuế ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi người nộp thuế có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế nợ mà số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới ngưỡng 500 triệu đồng hoặc người nộp thuế được chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
Thuế tỉnh Thanh Hóa căn cứ vào hồ sơ thực tế để thực hiện việc tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh theo đúng quy định.
Trên đây là bài viết 'Danh sách doanh nghiệp nợ Thuế Cơ sở 5 TPHCM tính đến 31/07/2026 theo Thông báo 6652 ra sao? Xem danh sách nợ thuế CS5 TPHCM ở đâu?'
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];