Người yêu cầu công chứng là cá nhân phải đáp ứng được yêu cầu gì theo Luật Công chứng mới nhất?

Hồ Ngọc Tuấn 772 lượt xem
14:36 | 04/10/2025
Người yêu cầu công chứng là cá nhân phải đáp ứng được yêu cầu gì theo Luật Công chứng mới nhất? Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, nghe được, không có khả năng ký tên, điểm chỉ, không thông thạo tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nhìn, nghe, nói thì phải làm gì?
Nội dung chính
  1. Người yêu cầu công chứng là cá nhân phải đáp ứng được yêu cầu gì theo Luật Công chứng mới nhất?
  2. Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, nghe được, không có khả năng ký tên, điểm chỉ thì phải làm gì?
  3. Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nhìn, nghe, nói thì phải làm sao?

Người yêu cầu công chứng là cá nhân phải đáp ứng được yêu cầu gì theo Luật Công chứng mới nhất?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 49 Luật Công chứng 2024 quy định về người yêu cầu công chứng như sau:

Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch
1. Người yêu cầu công chứng là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch mà mình thực hiện.
Người yêu cầu công chứng là tổ chức thì việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó.
Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó.
...

Theo đó, người yêu cầu công chứng là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch mà mình thực hiện.

Lưu ý: Người yêu cầu công chứng phải xuất trình đủ giấy tờ cần thiết liên quan đến việc công chứng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của các giấy tờ đó.

Người yêu cầu công chứng là cá nhân phải đáp ứng được yêu cầu gì theo Luật Công chứng mới nhất?

Người yêu cầu công chứng là cá nhân phải đáp ứng được yêu cầu gì theo Luật Công chứng mới nhất? (Hình từ Internet)

Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, nghe được, không có khả năng ký tên, điểm chỉ thì phải làm gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 49 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch
...
2. Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký được và không điểm chỉ được hoặc trong trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng.
Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời hoặc do công chứng viên chỉ định nếu người yêu cầu công chứng không mời được; trường hợp công chứng viên không chỉ định được người làm chứng thì từ chối công chứng.
Người làm chứng phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trường hợp phải có người làm chứng theo quy định tại khoản này và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng.
Người làm chứng phải trực tiếp chứng kiến việc công chứng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm chứng của mình.
...

Theo đó, trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, nghe được, không có khả năng ký tên, điểm chỉ hoặc trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng.

Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời hoặc do công chứng viên chỉ định nếu người yêu cầu công chứng không mời được; trường hợp công chứng viên không chỉ định được người làm chứng thì từ chối công chứng.

Người làm chứng phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trường hợp phải có người làm chứng theo quy định tại khoản này và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng.

Người làm chứng phải trực tiếp chứng kiến việc công chứng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm chứng của mình.

Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nhìn, nghe, nói thì phải làm sao?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 49 Luật Công chứng 2024 quy định như sau:

Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch
...
3. Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nhìn, người khuyết tật nghe, nói thì phải có người phiên dịch.
Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng mời và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình.
Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu công chứng sử dụng hoặc là người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật nghe, nói và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng.
Người phiên dịch phải dịch đủ, chính xác nội dung giao dịch, nội dung trao đổi của công chứng viên với người yêu cầu công chứng về quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của các bên khi tham gia giao dịch.

Theo đó, trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nhìn, nghe, nói thì phải có người phiên dịch.

Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng mời và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình.

Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu công chứng sử dụng hoặc là người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật nghe, nói và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng.

Người phiên dịch phải dịch đủ, chính xác nội dung giao dịch, nội dung trao đổi của công chứng viên với người yêu cầu công chứng về quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của các bên khi tham gia giao dịch.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Pháp luật
Công chứng viên được công chứng nhà đất trên toàn quốc từ 1/7/2028 theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 104/2025 ra sao?

Tại dự thảo bổ sung Điều 42a vào trước Điều 43: "Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được công chứng tất cả các giao dịch có đối tượng là bất động sản trong phạm vi toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2028" dưới đây.

Pháp luật
Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, điều kiện, trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại và nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP và Luật Thương mại điện tử 2025 từ 1/7/2026.

Bài viết mới nhất