Người vay tiền trốn không trả nợ thì được đến đòi người thân của họ không? Đòi nợ sai quy định pháp luật thì xử lý như thế nào?

Phùng Thị Hường 16,154 lượt xem
15:52 | 21/02/2023
Anh trai tôi có vay tiền để cá độ nhưng vỡ nợ và đã bỏ trốn. Dựa theo địa chỉ anh tôi để lại, chủ nợ đã đến gia đình tôi để đòi nợ. Hiện tại, ngày nào họ cũng quấy rối, đe dọa và gây ảnh hưởng rất nhiều đến gia đình tôi. Xin hỏi, những người đến đe dọa gia đình tôi có vi phạm pháp luật không? Tôi cần phải làm gì để không bị quấy rối nữa? Mong được hỗ trợ.
Nội dung chính
  1. Pháp luật quy định như thế nào về vay tiền?
  2. Người vay tiền không trả nợ thì có được đòi tiền người thân họ không?
  3. Xử lý như thế nào đối với trường hợp người cho vay tiền đòi nợ sai quy định?

Pháp luật quy định như thế nào về vay tiền?

Căn cứ Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau:

"Điều 463. Hợp đồng vay tài sản
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."

Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:

- Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

- Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Như vậy, tiền là một loại tài sản nên hợp đồng vay tiền sẽ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tiền cho bên vay; khi đến hạn bên vay tiền phải trả tiền và trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.Người vay tiền trốn không trả nợ thì được đến đòi người thân của họ không?

Người vay tiền trốn không trả nợ thì được đến đòi người thân của họ không?

Người vay tiền không trả nợ thì có được đòi tiền người thân họ không?

Như trên đã đề cập, vay tiền là giao dịch thỏa thuận giữa các bên, khi đến hạn trả thì bên vay phải có nghĩa vụ trả nợ.

Ngoài ra, theo Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bảo lãnh thì:

- Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

- Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Như vậy, khi đến hạn mà bên vay tiền không trả nợ thì người thân của bên vay không có nghĩa vụ phải trả nợ, trừ trường hợp người thân của bên vay tiền có cam kết bảo lãnh.

Xử lý như thế nào đối với trường hợp người cho vay tiền đòi nợ sai quy định?

Như trên đã đề cập, người thân bên vay không cam kết bảo lãnh thì sẽ không phải trả nợ thay người vay. Trường hợp người cho vay đến đòi nợ thì căn cứ vào từng mức độ đòi nợ như gây rối hay tự ý lấy tài sản để trừ nợ, người cho vay này sẽ bị xử lý như sau:

Căn cứ Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định trật tự công cộng thì khi có hành vi cố ý làm loạn, gây mất trật tự, phá phách để đòi nợ, cá nhân thực hiện buộc phải dừng có hành vi trên và bị xử lý về hành vi gây rối trật tự công cộng mức phạt hành chính lên tới 8 triệu đồng, tùy thuộc vào từng hành vi cụ thể.

Theo Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội gây rối trật tự công cộng thì hành vi nghiệm trọng hơn, gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm, phạt tù đến 07 năm.

- Và nếu có hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần bằng các thủ đoạn khác để buộc người thân của bên vay phải giao tài sản để trừ nợ thì theo điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm gây thiệt hại đến tài sản của người khác, người cho vay sẽ bị phạt hành chính từ 03 - 05 triệu đồng.

Hơn nữa, hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cưỡng đoạt tài sản tại Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015, với mức phạt tù lên đến 20 năm.

Như vậy, nếu gia đình bạn không có cam kết bảo lãnh vay tiền cho anh trai bạn và người cho vay đến nhà bạn đòi nợ, quấy rối, đe dọa và gây ảnh hưởng thì đó là hành vi vi phạm pháp luật và họ phải dừng hành vi trên đối với gia đình bạn. Trong trường hợp, bạn không thể nói lý lẽ với họ thì bạn thu thập chứng cứ, chứng minh mức độ vi phạm như trên đã đề cập để làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền nơi bạn sinh sống để được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Thị Hường Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Không trả tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu tiền? Biện pháp khắc phục hậu quả là gì?

Trợ cấp thôi việc là một trong những chính sách mà người sử dụng lao động phải thực hiện trong một số trường hợp nhất định đối với người lao động. Nếu không trả trợ cấp thôi việc trong trường hợp này thì người sử dụng la động sẽ bị xử phạt.

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất