Người trao Quyết định thăng cấp bậc hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng là Chủ tịch nước hay Bộ trưởng Bộ Công an?

Huỳnh Lê Bình Nhi 223 lượt xem
16:04 | 30/12/2023
Anh muốn biết người trao Quyết định thăng cấp bậc hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân là Chủ tịch nước hay Bộ trưởng Bộ Công an? Anh cảm ơn. - Câu hỏi của anh Q. (Bình Dương).
Nội dung chính
  1. Người trao Quyết định thăng cấp bậc hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng là Chủ tịch nước hay Bộ trưởng Bộ Công an?
  2. Thăng cấp bậc hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng Công an nhân dân cần tối thiếu bao nhiêu năm?
  3. Mức lương Trung tướng Công an nhân dân mới nhất là bao nhiêu?

Người trao Quyết định thăng cấp bậc hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng là Chủ tịch nước hay Bộ trưởng Bộ Công an?

Thẩm quyền trao Quyết định thăng cấp bậc hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân được quy định theo khoản 1 Điều 26 Luật Công an nhân dân 2018 như sau:

Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân
1. Chủ tịch nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân.
2. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an; quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp bậc hàm, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân.
4. Người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm nào thì có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm đó; mỗi lần chỉ được thăng, giáng 01 cấp bậc hàm, trừ trường hợp đặc biệt mới xét thăng, giáng nhiều cấp bậc hàm. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức đối với chức vụ đó. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm đối với chức danh đó.

Căn cứ trên quy định người trao Quyết định thăng cấp bậc hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng là Chủ tịch nước.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thừa ủy quyền của Chủ tịch nước, Bộ trưởng Bộ Công an là người trao Quyết định thăng cấp bậc hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân.

Quyết định thăng cấp bậc hàm

Người trao Quyết định thăng cấp bậc hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng là Chủ tịch nước hay Bộ trưởng Bộ Công an? (Hình từ Internet)

Thăng cấp bậc hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng Công an nhân dân cần tối thiếu bao nhiêu năm?

Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm được quy định theo khoản 3 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 như sau

Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
...
3. Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm:
a) Hạ sĩ quan, sĩ quan nghiệp vụ:
Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm;
Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm;
Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm;
Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 03 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 03 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 04 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 04 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm;
Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm;
b) Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét nâng bậc lương, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do Chính phủ quy định;
c) Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ;
d) Thời gian sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ bị giáng cấp bậc hàm, sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ thì được xét thăng cấp bậc hàm.
...

Như vậy, thời hạn xét thăng cấp bậc hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng Công an nhân dân: Tối thiểu là 04 năm, trừ trường hợp đặc biệt.

Lưu ý: Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan bị giáng cấp bậc hàm, sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ thì được xét thăng cấp bậc hàm.

Sĩ quan Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm Thiếu tướng lên Trung tướng khi có đủ các điều kiện được quy định theo khoản 2 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 như sau:

- Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe;

- Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;

- Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; trừ trường hợp được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc.

Mức lương Trung tướng Công an nhân dân mới nhất là bao nhiêu?

Mức lương Trung tướng Công an nhân dân hiện nay được căn cứ theo STT 3 Mục 1 Bảng 6 Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP) như sau:

Bảng lương cấp bậc quân hàm

Hiện nay, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP.

Như vậy, mức lương Trung tướng Công an nhân dân mới nhất hiện nay là 16.560.000 đồng/tháng.

Lưu ý: Mức lương áp dụng với Trung tướng Công an nhân dân nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Pháp luật
Cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu thế nào?

Từ tháng 8/2026 đến tháng 3/2027, việc cải cách chính sách tiền lương được triển khai theo Kế hoạch ban hành kèm Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH. Vậy trong giai đoạn này, cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 tập trung nghiên cứu những nội dung nào? Đề án cải cách chính sách tiền lương được xây dựng ra sao?

Bài viết mới nhất