Bảng Hệ số lương Công an 2026? Sĩ quan, Hạ sĩ quan Công an nhân dân có hệ số lương ra sao?
Hiện nay, hệ số lương công an được quy định tại Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Bảng Hệ số lương Công an 2026 như sau:
Cấp bậc quân hàm | Hệ số |
Đại tướng | 10,4 |
Thượng tướng | 9,8 |
Trung tướng | 9,2 |
Thiếu tướng | 8,6 |
Đại tá | 8,0 |
Thượng tá | 7,3 |
Trung tá | 6,6 |
Thiếu tá | 6,0 |
Đại úy | 5,4 |
Thượng úy | 5,0 |
Trung úy | 4,6 |
Thiếu úy | 4,2 |
Thượng sĩ | 3,8 |
Trung sĩ | 3,5 |
Hạ sĩ | 3,2 |
Đồng thời, tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và Nghị định 17/2013/NĐ-CP cũng quy định hệ số nâng lương Công an như sau:
Số thứ tự | Cấp bậc quân hàm | ||
Hệ số nâng lương (01 lần) | |||
1 | Đại tướng | 11,00 | |
2 | Thượng tướng | 10,40 | |
3 | Trung tướng | 9,80 | |
4 | Thiếu tướng | 9,20 | |
Hệ số nâng lương lần 1 | Hệ số nâng lương lần 2 | ||
5 | Đại tá | 8,40 | 8,60 |
6 | Thượng tá | 7,70 | 8,10 |
7 | Trung tá | 7,00 | 7,40 |
8 | Thiếu tá | 6,40 | 6,80 |
9 | Đại úy | 5,80 | 6,20 |
10 | Thượng úy | 5,35 | 5,70 |

Bảng Hệ số lương Công an 2026? Sĩ quan, Hạ sĩ quan Công an nhân dân có hệ số lương ra sao? (Hình từ Internet)
Từ 01/7/2026, Lương Công an thay đổi ra sao?
Hiện nay, mức lương cơ bản của lực lượng công an nhân dân được tính theo hệ số lương và mức lương cơ sở.
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng từ ngày 1/7/2026. Theo đó, lương Công an cũng được điều chỉnh tăng tương ứng.
Bảng Lương Công an từ 01/7/2026 theo hệ số lương như sau:
(1) Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.
Stt | Cấp bậc quân hàm | Hệ số | Mức lương |
1 | Đại tướng | 10,4 | 26.312.000 |
2 | Thượng tướng | 9,8 | 24.794.000 |
3 | Trung tướng | 9,2 | 23.276.000 |
4 | Thiếu tướng | 8,6 | 21.758.000 |
5 | Đại tá | 8 | 20.240.000 |
6 | Thượng tá | 7,3 | 18.469.000 |
7 | Trung tá | 6,6 | 16.698.000 |
8 | Thiếu tá | 6 | 15.180.000 |
9 | Đại úy | 5,4 | 13.662.000 |
10 | Thượng úy | 5 | 12.650.000 |
11 | Trung úy | 4,6 | 11.638.000 |
12 | Thiếu úy | 4,2 | 10.626.000 |
13 | Thượng sĩ | 3,8 | 9.614.000 |
14 | Trung sĩ | 3,5 | 8.855.000 |
15 | Hạ sĩ | 3,2 | 8.096.000 |
(2) Bảng lương chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.
Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an cao cấp:
Nhóm 1:
Hệ số | Mức lương |
3,85 | 9.740.500 |
4,2 | 10.626.000 |
4,55 | 11.511.500 |
4,9 | 12.397.000 |
5,25 | 13.282.500 |
5,6 | 14.168.000 |
5,95 | 15.053.500 |
6,3 | 15.939.000 |
6,65 | 16.824.500 |
7 | 17.710.000 |
7,35 | 18.595.500 |
7,7 | 19.481.000 |
Nhóm 2:
Hệ số | Mức lương |
3,65 | 9.234.500 |
4 | 10.120.000 |
4,35 | 11.005.500 |
4,7 | 11.891.000 |
5,05 | 12.776.500 |
5,4 | 13.662.000 |
5,75 | 14.547.500 |
6,1 | 15.433.000 |
6,45 | 16.318.500 |
6,8 | 17.204.000 |
7,15 | 18.089.500 |
7,5 | 18.975.000 |
Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an trung cấp:
Nhóm 1:
Hệ số | Mức lương |
3,5 | 8.855.000 |
3,8 | 9.614.000 |
4,1 | 10.373.000 |
4,4 | 11.132.000 |
4,7 | 11.891.000 |
5 | 12.650.000 |
5,3 | 13.409.000 |
5,6 | 14.168.000 |
5,9 | 14.168.000 |
6,2 | 15.686.000 |
Nhóm 2:
Hệ số | Mức lương |
3,2 | 8.096.000 |
3,5 | 8.855.000 |
3,8 | 9.614.000 |
4,1 | 10.373.000 |
4,4 | 11.132.000 |
4,7 | 11.891.000 |
5 | 12.650.000 |
5,3 | 13.409.000 |
5,6 | 14.168.000 |
5,9 | 14.927.000 |
Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an sơ cấp:
Nhóm 1:
Hệ số | Mức lương |
3,2 | 8.096.000 |
3,45 | 8.728.500 |
3,7 | 9.361.000 |
3,95 | 9.993.500 |
4,2 | 10.626.000 |
4,45 | 11.258.500 |
4,7 | 11.891.000 |
4,95 | 12.523.500 |
5,2 | 13.156.000 |
5,45 | 13.788.50 |
Nhóm 2:
Hệ số | Mức lương |
2,95 | 7.463.500 |
3,2 | 8.096.000 |
3,45 | 8.728.500 |
3,7 | 9.361.000 |
3,95 | 9.993.500 |
4,2 | 10.626.000 |
4,45 | 11.258.500 |
4,7 | 11.891.000 |
4,95 | 12.523.500 |
5,2 | 13.156.000 |
*Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tăng lương...
Đồng thời, khi mức lương tăng, mức thu nhập đóng thuế TNCN của lực lượng CAND cũng sẽ tăng:
Cụ thể, Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, công thức tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương được xác định như sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Khoản giảm trừ
Theo khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập tính thuế là tổng thu nhập chịu thuế quy định mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ.
==> Như vậy, về cơ bản, khi lương của Công an tăng, thu nhập chịu thuế tăng lên. Xét trường hợp các khoản giảm trừ không thay đổi thì mức thu nhập tính thuế sẽ tăng lên. Do đó, mức đóng thuế thu nhập cá nhân của lực lượng Công an cũng sẽ tăng.
Sĩ quan Công an nhân dân có nghĩa vụ và trách nhiệm gì?
Căn cứ tại Điều 15 Luật Công an nhân dân 2018 quy định Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Căn cứ Điều 31 Luật Công an nhân dân 2018 quy định sĩ quan Công an nhân dân có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
- Phải tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước.
- Thực hiện nghiêm chỉnh việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.
- Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với Nhân dân.
- Sĩ quan Công an nhân dân còn phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực.
Bên cạnh đó sĩ quan Công an nhân dân còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.
Trên đây là bài viết 'Bảng Hệ số lương Công an 2026? Sĩ quan, Hạ sĩ quan Công an nhân dân có hệ số lương ra sao?' và một số nội dung liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];