Người quản lý cơ sở dữ liệu về công chức của Bộ Khoa học và Công nghệ không được thực hiện những hành vi nào?

16:21 | 16/06/2023
Tôi có câu hỏi thắc mắc là theo quy định hiện nay thì người quản lý cơ sở dữ liệu về công chức của Bộ Khoa học và Công nghệ không được thực hiện những hành vi nào? Câu hỏi của anh Quang Hải đến từ Thái Bình.
Nội dung chính
  1. Cơ sở dữ liệu về công chức của Bộ Khoa học và Công nghệ được quản lý những nội dung gì?
  2. Cơ sở dữ liệu về công chức của Bộ Khoa học và Công nghệ được quản lý dựa theo nguyên tắc nào?
  3. Người quản lý cơ sở dữ liệu về công chức của Bộ Khoa học và Công nghệ không được thực hiện những hành vi nào?

Cơ sở dữ liệu về công chức của Bộ Khoa học và Công nghệ được quản lý những nội dung gì?

Căn cứ tại Điều 3 Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức và người lao động của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Quyết định 2065/QĐ-BKHCN năm 2021, có quy định về nội dung quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức như sau:

Nội dung quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức
1. Cập nhật và hiệu chỉnh hồ sơ công chức, viên chức; xây dựng các báo cáo, dữ liệu thống kê phục vụ công tác quản lý công chức, viên chức.
2. Quản lý quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng, thuyên chuyển, điều động, biệt phái và các chính sách lương, phụ cấp.
3. Quản lý tổ chức, biên chế; đào tạo, bồi dưỡng; khen thưởng và kỷ luật; đánh giá xếp loại chất lượng công chức, viên chức hàng năm.
4. Quản lý kê khai thu nhập cá nhân.
5. Quản trị: Thực hiện chức năng quản trị, phân quyền nhóm người dùng và người dùng, sao lưu và phục hồi Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức.

Như vậy, theo quy định trên thì cơ sở dữ liệu về công chức của Bộ Khoa học và Công nghệ được quản lý những nội dung sau:

- Cập nhật và hiệu chỉnh hồ sơ công chức, viên chức; xây dựng các báo cáo, dữ liệu thống kê phục vụ công tác quản lý công chức, viên chức.

- Quản lý quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng, thuyên chuyển, điều động, biệt phái và các chính sách lương, phụ cấp.

- Quản lý tổ chức, biên chế; đào tạo, bồi dưỡng; khen thưởng và kỷ luật; đánh giá xếp loại chất lượng công chức, viên chức hàng năm.

- Quản lý kê khai thu nhập cá nhân.

- Quản trị: Thực hiện chức năng quản trị, phân quyền nhóm người dùng và người dùng, sao lưu và phục hồi Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức.

Cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu (Hình từ Internet)

Cơ sở dữ liệu về công chức của Bộ Khoa học và Công nghệ được quản lý dựa theo nguyên tắc nào?

Căn cứ tại Điều 4 Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức và người lao động của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Quyết định 2065/QĐ-BKHCN năm 2021, có quy định về nguyên tắc quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức như sau:

Nguyên tắc quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức.
1. Cơ quan, tổ chức được phân cấp quản lý công chức, viên chức có trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; đảm bảo Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức được thường xuyên cập nhật.
2. Những thông tin có liên quan trong thời gian công tác của công chức, viên chức cho đến khi không còn công tác tại Bộ phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác.
3. Mỗi công chức, viên chức được cung cấp 01 tài khoản và mật khẩu để truy cập vào Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức; chịu trách nhiệm về việc khai báo thông tin cá nhân lên Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức và cập nhật kịp thời những thay đổi về thông tin cá nhân.
4. Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức và Phần mềm được quản lý, sử dụng và bảo quản theo chế độ tài liệu mật do Nhà nước quy định. Chỉ những người có thẩm quyền quản lý hoặc được cấp quyền truy cập mới được phép sử dụng, khai thác.

Như vậy, theo quy định trên thì cơ sở dữ liệu về công chức của Bộ Khoa học và Công nghệ được quản lý theo nguyên tắc sau:

- Cơ quan, tổ chức được phân cấp quản lý công chức có trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu về công chức thuộc thẩm quyền quản lý; đảm bảo Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức được thường xuyên cập nhật.

- Những thông tin có liên quan trong thời gian công tác của công chức cho đến khi không còn công tác tại Bộ phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác.

- Mỗi công chức được cung cấp 01 tài khoản và mật khẩu để truy cập vào Cơ sở dữ liệu về công chức; chịu trách nhiệm về việc khai báo thông tin cá nhân lên Cơ sở dữ liệu về công chức và cập nhật kịp thời những thay đổi về thông tin cá nhân.

- Cơ sở dữ liệu về công chức và Phần mềm được quản lý theo chế độ tài liệu mật do Nhà nước quy định. Chỉ những người có thẩm quyền quản lý hoặc được cấp quyền truy cập mới được phép sử dụng, khai thác.

Người quản lý cơ sở dữ liệu về công chức của Bộ Khoa học và Công nghệ không được thực hiện những hành vi nào?

Căn cứ tại Điều 6 Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức và người lao động của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Quyết định 2065/QĐ-BKHCN năm 2021, có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Truy cập trái phép hoặc cố ý nâng quyền truy cập vào Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức.
2. Sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức vào mục đích vụ lợi cá nhân, các mục đích xuyên tạc sự thật, xúc phạm danh dự nhân phẩm công chức, viên chức nhằm chống phá cơ quan nhà nước.
3. Cung cấp hoặc cố ý để lộ tên đăng nhập tài khoản và mật khẩu đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu về công chức, viên chức cho cá nhân, tổ chức không được giao quyền và trách nhiệm quản lý, sử dụng.

Như vậy, theo quy định trên thì người quản lý cơ sở dữ liệu về công chức của Bộ Khoa học và Công nghệ không được thực hiện những hành vi sau:

- Truy cập trái phép hoặc cố ý nâng quyền truy cập vào Cơ sở dữ liệu về công chức.

- Sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu về công chức vào mục đích vụ lợi cá nhân, các mục đích xuyên tạc sự thật, xúc phạm danh dự nhân phẩm công chức nhằm chống phá cơ quan nhà nước.

- Cung cấp hoặc cố ý để lộ tên đăng nhập tài khoản và mật khẩu đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu về công chức cho cá nhân, tổ chức không được giao quyền và trách nhiệm quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.