Toàn văn Công văn 4944/BNV-TCBC về hoàn thiện CSDL về tổ chức bộ máy của các bộ, ngành, địa phương ra sao?

Nguyễn Văn Phú 411 lượt xem
14:04 | 02/06/2026
Bộ Nội vụ đã có Công văn 4944/BNV-TCBC về việc cập nhật, hoàn thiện CSDL về tổ chức, bộ máy của các bộ, ngành, địa phương.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 4944/BNV-TCBC về hoàn thiện CSDL về tổ chức bộ máy của các bộ, ngành, địa phương ra sao?
  2. Mục tiêu thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện tại Nghị quyết 214/NQ-CP ra sao?
  3. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể về dữ liệu giao cho các cơ quan, bộ, ngành, địa phương theo Nghị quyết 214?

Toàn văn Công văn 4944/BNV-TCBC về hoàn thiện CSDL về tổ chức bộ máy của các bộ, ngành, địa phương ra sao?

Ngày 22/5/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn 4944/BNV-TCBC về việc cập nhật, hoàn thiện CSDL về tổ chức, bộ máy của các bộ, ngành, địa phương.

>>> TẢI VỀ Công văn 4944/BNV-TCBC năm 2026

Theo đó, thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024, Nghị quyết 214/NQ-CP năm 2025, Bộ Nội vụ đã chủ trì xây dựng hệ thống phần mềm thử nghiệm quản lý cơ sở dữ liệu về tổ chức, bộ máy; các bộ, ngành, địa phương đã chủ động, tích cực triển khai hoàn thiện việc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn, điển hình như: Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, tỉnh Tuyên Quang.

Tuy nhiên, tính đến hết ngày 30/4/2026, vẫn còn nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc các Bộ, ngành, địa phương chưa hoàn thành, chưa bảo đảm tiến độ cập nhật thông tin, kết quả ghi nhận tại (phụ lục gửi kèm theo), điển hình như: Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ; các tỉnh như Lạng Sơn, Hưng Yên, Quảng trị, Lâm Đồng, Đồng Nai, Vĩnh Long, Cà Mau, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi...

Theo đó, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương tiếp tục quan tâm chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thống nhất của Trung ương, Bộ, ngành và địa phương theo quy định tại Công văn 4944/BNV-TCBC năm 2026.

Thời gian hoàn thành việc cập nhật thông tin trước ngày 30/5/2026, thông tin cơ bản gồm có:

(1) Thông tin chung về tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

(2) Về vị trí việc làm; biên chế công chức; số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; lao động hợp đồng và tinh giản biên chế.

Các báo cáo về tổ chức, bộ máy, biên chế và tinh giản biên chế phải bảo đảm đông bộ, thống nhất với dữ liệu đã được cập nhật trên cơ sở dữ liệu theo định kỳ báo cáo.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc xin gửi thông tin về Bộ Nội vụ qua Vụ Tổ chức - Biên chế để được hỗ trợ, giải đáp.

Toàn văn Công văn 4944/BNV-TCBC về hoàn thiện CSDL về tổ chức bộ máy của các bộ, ngành, địa phương ra sao?

Toàn văn Công văn 4944/BNV-TCBC về hoàn thiện CSDL về tổ chức bộ máy của các bộ, ngành, địa phương ra sao? (Hình từ Internet)

Mục tiêu thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện tại Nghị quyết 214/NQ-CP ra sao?

Căn cứ Mục I Kế hoạch ban hành kèm theo Nghị quyết 214/NQ-CP năm 2025 quy định về mục tiêu thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện như sau:

(1) Xây dựng và triển khai đồng bộ kiến trúc hệ thống, nền tảng dùng chung trong toàn bộ hệ thống chính trị, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội, bảo đảm đồng bộ, thống nhất toàn hệ thống chính trị, thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024 của Bộ Chính trị.

(2) Phấn đấu 100% các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được rà soát, đánh giá, tiếp tục xây dựng, bổ sung và chuẩn hóa toàn diện theo tiêu chuẩn chung, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, khả năng liên thông, kết nối, chia sẻ, tích hợp; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và cải cách thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu cầu thiết thực của người dân, doanh nghiệp.

(3) Tập trung xây dựng, kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các Trung tâm điều hành thông minh phục vụ chỉ đạo điều hành các cấp.

Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể về dữ liệu giao cho các cơ quan, bộ, ngành, địa phương theo Nghị quyết 214?

Theo đó, tại tiểu mục 2 Mục III Nghị quyết 214/NQ-CP năm 2025, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể về dữ liệu giao cho các cơ quan, bộ, ngành, địa phương cụ như sau:

(1) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương (trừ Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ) rà soát toàn diện, đánh giá hiện trạng việc triển khai, xây dựng, khai thác, sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Dựa trên kết quả rà soát, đánh giá, đề xuất các bộ, ngành, địa phương xây dựng, cập nhật, bổ sung hệ thống cơ sở dữ liệu, bảo đảm đồng bộ về cấu trúc, tiêu chuẩn, trường thông tin, phục vụ kết nối liên thông trong toàn bộ hệ thống chính trị, đáp ứng mục tiêu xây dựng Chính phủ số, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, hoàn thành trong tháng 8 năm 2025.

(2) Các bộ, ngành, địa phương:

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành (chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết 214/NQ-CP năm 2025) xây dựng và ban hành Chiến lược dữ liệu, Chiến lược chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương hoàn thành trong tháng 9 năm 2025.

Trên cơ sở đó, xây dựng, cập nhật, hoàn thiện, chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong phạm vi quản lý, bảo đảm tuân thủ Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung, hoàn thành trong năm 2025, trong đó:

+ Tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu đã xây dựng, cơ sở dữ liệu đang xây dựng, cơ sở dữ liệu cần xây dựng mới, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ, ngành, địa phương, hoàn thành trong tháng 7 năm 2025;

+ Đối với các cơ sở dữ liệu đã hoàn thành xây dựng, phải thực hiện đồng bộ thường xuyên, liên tục theo thời gian thực về Trung tâm dữ liệu quốc gia để đưa vào sử dụng ngay theo lộ trình xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia; đồng thời tổ chức các biện pháp thường xuyên cập nhật dữ liệu bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”;

+ Đối với các cơ sở dữ liệu đang xây dựng, cần đẩy nhanh tiến độ, phối hợp với các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, bảo đảm hoàn thành đúng thời hạn, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định, hoàn thành theo lộ trình triển khai từng cơ sở dữ liệu;

+ Căn cứ kết quả rà soát, xác định các cơ sở dữ liệu cần xây dựng mới, phối hợp với các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành, cung cấp dịch vụ có phương án triển khai xây dựng cụ thế; ưu tiên hoàn thiện các cơ sở dữ liệu phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính phục vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp, hoàn thành trong năm 2026.

- Các bộ, ngành hướng dẫn, đôn đốc các địa phương rà soát, hoàn thiện, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu của địa phương trên các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung, thống nhất của Trung ương theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung; thực hiện số hóa dữ liệu theo hướng dẫn, kiến trúc dữ liệu của các bộ, ngành, hoàn thành theo lộ trình.

- Triển khai số hóa theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ đối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia theo lộ trình xây dựng các cơ sở dữ liệu. Trong đó, ưu tiên triển khai hoàn thiện 11 cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành trọng yếu, trực tiếp phục vụ cải cách thủ tục hành chính, quyền lợi, nghĩa vụ thiết thực của người dân và doanh nghiệp, bảo đảm tập trung nguồn lực triển khai, hoàn thành trong năm 2025 (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết 214/NQ-CP năm 2025).

(3) Các địa phương rà soát, hoản thiện, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu của địa phương trên các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung, thống nhất của Trung ương theo hướng dẫn; ưu tiên số hóa, hoàn thiện các bộ dữ liệu phục vụ trực tiếp công tác cải cách thủ tục hành chính, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp, phù hợp với kiến trúc dữ liệu của các bộ, ngành, hoàn thành theo lộ trình xây dựng, triển khai của từng cơ sở dữ liệu.

(4) Đề nghị các cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Chính phủ trong quá trình xây dựng, triển khai các cơ sở dữ liệu, nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung bảo đảm phù hợp với Kiến trúc tổng thể quốc gia số, kiến trúc dữ liệu quốc gia và kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt trong toàn bộ hệ thống chính trị, đáp ứng yêu cầu tại Nghị quyết 57-NQ/TW 2024 của Bộ Chính trị.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?