Tiêu chí xếp hạng cơ sở dữ liệu bắt buộc giữa cơ quan thuộc hệ thống chính trị là gì? Việc phân loại các cơ sở dữ liệu được thực hiện theo mấy loại?
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 278/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Xếp hạng cơ sở dữ liệu
1. Việc xếp hạng các cơ sở dữ liệu được thực hiện định kỳ hàng năm.
2. Tiêu chí xếp hạng cơ sở dữ liệu gồm:
a) Tỷ lệ dữ liệu thuộc danh mục bắt buộc đã kết nối, chia sẻ đúng quy định và đúng hạn;
b) Mức độ sử dụng dữ liệu trong nội bộ và chia sẻ dữ liệu cho bên thứ ba có thẩm quyền;
c) Tỷ lệ dịch vụ công sử dụng dữ liệu dùng chung, mức độ tự động hóa và tái sử dụng dữ liệu;
d) Chất lượng dữ liệu (đầy đủ, chính xác, cập nhật, chuẩn hóa theo Từ điển dữ liệu dùng chung);
đ) Mức độ tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền dữ liệu;
e) Hiệu quả vận hành kỹ thuật và khả năng giám sát, cảnh báo tự động về hoạt động chia sẻ dữ liệu;
g) Kết quả kiểm toán dữ liệu;
h) Giá trị của dữ liệu được khai thác, sử dụng.
3. Việc phân loại các cơ sở dữ liệu được thực hiện theo 03 loại sau:
a) Loại A (Xuất sắc): Đáp ứng các tiêu chí và hoàn thành vượt mức các chỉ số đánh giá;
b) Loại B (Đạt yêu cầu): Đáp ứng các tiêu chí và hoàn thành các chỉ số đánh giá;
c) Loại C (Không đạt yêu cầu): Không đáp ứng các tiêu chí hoặc không hoàn thành các chỉ số đánh giá.
4. Kết quả xếp hạng là một trong những tiêu chí làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch đầu tư công, ngân sách nhà nước, chương trình hỗ trợ kỹ thuật và phục vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc thực hiện nhiệm vụ về dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Căn cứ vào mức xếp hạng quy định tại khoản 3 Điều này để xem xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và thành tích thi đua khen thưởng đối với tập thể và cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị liên quan.
6. Bộ Công an xây dựng và ban hành Bộ chỉ số xếp hạng kết nối, chia sẻ dữ liệu; tổ chức đánh giá độc lập hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan đánh giá việc kết nối, chia sẻ dữ liệu và công bố kết quả đánh giá và xếp hạng hằng năm trên Cổng dữ liệu quốc gia đối với các cơ sở dữ liệu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện đánh giá việc kết nối, chia sẻ dữ liệu dựa trên Bộ chỉ số xếp hạng kết nối, chia sẻ dữ liệu do Bộ Công an ban hành và công bố kết quả đánh giá xếp hạng các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, trừ các cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 6 Điều này.
Theo đó, việc xếp hạng các cơ sở dữ liệu được thực hiện định kỳ hàng năm dựa trên các tiêu chí xếp hạng cơ sở dữ liệu sau đây:
- Tỷ lệ dữ liệu thuộc danh mục bắt buộc đã kết nối, chia sẻ đúng quy định và đúng hạn;
- Mức độ sử dụng dữ liệu trong nội bộ và chia sẻ dữ liệu cho bên thứ ba có thẩm quyền;
- Tỷ lệ dịch vụ công sử dụng dữ liệu dùng chung, mức độ tự động hóa và tái sử dụng dữ liệu;
- Chất lượng dữ liệu (đầy đủ, chính xác, cập nhật, chuẩn hóa theo Từ điển dữ liệu dùng chung);
- Mức độ tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền dữ liệu;
- Hiệu quả vận hành kỹ thuật và khả năng giám sát, cảnh báo tự động về hoạt động chia sẻ dữ liệu;
- Kết quả kiểm toán dữ liệu;
- Giá trị của dữ liệu được khai thác, sử dụng.
Ngoài ra, việc phân loại các cơ sở dữ liệu được thực hiện theo 03 loại sau:
- Loại A (Xuất sắc): Đáp ứng các tiêu chí và hoàn thành vượt mức các chỉ số đánh giá;
- Loại B (Đạt yêu cầu): Đáp ứng các tiêu chí và hoàn thành các chỉ số đánh giá;
- Loại C (Không đạt yêu cầu): Không đáp ứng các tiêu chí hoặc không hoàn thành các chỉ số đánh giá.

Tiêu chí xếp hạng cơ sở dữ liệu là gì? Việc phân loại các cơ sở dữ liệu được thực hiện theo mấy loại? (Hình từ Internet)
Giám sát hoạt động xử lý dữ liệu như thế nào?
Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 278/2025/NĐ-CP về việc giám sát hoạt động xử lý dữ liệu như sau:
(1) Nguyên tắc giám sát hoạt động xử lý dữ liệu:
- Hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị phải được giám sát liên tục, công khai và có truy vết;
- Việc giám sát được thực hiện thông qua hệ thống kỹ thuật và cơ chế quản lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
- Việc xử lý vi phạm phải bảo đảm khách quan, minh bạch, đúng thẩm quyền và tương xứng với tính chất, mức độ vi phạm.
(2) Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ chuẩn kết nối, tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm an toàn thông tin và tiến độ kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng đối với dữ liệu bắt buộc, việc tuân thủ các quy định về an ninh mạng, an toàn thông tin, pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân; vận hành hệ thống kỹ thuật giám sát việc kết nối, chia sẻ dữ liệu; trừ trường hợp quy định tại (3).
(3) Cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thực hiện việc giám sát hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc phối hợp với Bộ Công an thực hiện.
(4) Kết quả đánh giá mức độ kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu là căn cứ xếp hạng mức độ hoàn thành nhiệm vụ về chuyển đổi số, cải cách hành chính và xây dựng Chính phủ số của từng cơ quan và được công bố, cập nhật định kỳ trên Cổng dữ liệu quốc gia và gửi đến các cơ quan liên quan.
Kiểm toán dữ liệu được thực hiện nhằm mục đích gì?
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 278/2025/NĐ-CP, kiểm toán dữ liệu được thực hiện nhằm phát hiện sai lệch, trùng lặp, thiếu hụt hoặc lỗi kỹ thuật trong dữ liệu; đánh giá mức độ tuân thủ quy định pháp luật, chuẩn kỹ thuật và khung kiến trúc dữ liệu quốc gia; xây dựng phương án xử lý, cải thiện chất lượng và nâng cao hiệu quả quản trị dữ liệu.
Việc kiểm toán dữ liệu bao gồm: Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của dữ liệu; đánh giá khả năng chia sẻ, liên thông và sử dụng lại dữ liệu; kiểm tra tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật hiện hành; đánh giá quy trình kiểm soát truy cập, bảo vệ và sao lưu dữ liệu.
Các hoạt động quản trị dữ liệu theo quy định của Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia đều phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm toán dữ liệu.
Bộ Công an là cơ quan chủ trì thực hiện hoạt động kiểm toán dữ liệu định kỳ, đột xuất đối với dữ liệu của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương. Trừ việc kiểm toán dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Kết quả kiểm toán dữ liệu là một trong các tiêu chí đánh giá mức độ trưởng thành dữ liệu và hiệu quả quản trị dữ liệu của từng cơ quan, tổ chức bao gồm kiểm toán tuân thủ, kiểm toán chất lượng dữ liệu và kiểm toán năng lực quản trị dữ liệu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];