Làm 10 năm thì được thêm bao nhiêu ngày phép? Thâm niên 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép?

11:55 | 22/09/2026
Làm 10 năm thì được thêm bao nhiêu ngày phép? Thâm niên 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép dưới đây.
Nội dung chính
  1. Làm 10 năm thì được thêm bao nhiêu ngày phép? Thâm niên 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép?
  2. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động ra sao?
  3. Doanh nghiệp, người sử dụng lao động không trả tiền phép năm chưa nghỉ của người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Làm 10 năm thì được thêm bao nhiêu ngày phép? Thâm niên 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép?

Căn cứ khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định ngày nghỉ hằng năm đối với người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động như sau:

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Căn cứ Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau:

Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Theo đó, cứ làm đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Như vậy, làm 10 năm cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm 02 ngày phép. Đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, có thâm niên 10 năm thì được tổng cộng 14 ngày phép trong một năm.

Bảng ngày nghỉ hằng năm tăng thêm sau 10 năm thâm niên làm việc cho một người sử dụng lao động như sau:

TT

Đối tượng/Điều kiện làm việc

Số ngày nghỉ hằng năm tăng thêm (thâm niên 10 năm làm cho một người sử dụng lao động)

Tổng số ngày nghỉ trong một năm (thâm niên 10 năm làm cho một người sử dụng lao động)

1

Người làm công việc trong điều kiện bình thường;

02 ngày

14 ngày

2

Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

02 ngày

16 ngày

3

Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

02 ngày

18 ngày

*Ví dụ:

- Anh/Chị A vào làm cho Công ty X từ ngày 01/3/2000 với điều kiện làm việc bình thường.

- Từ năm thứ 01 đến năm thứ 05 (từ 01/3/2000 đến 28/2/2005): Chưa đủ 05 năm thâm niên, mỗi năm làm đủ 12 tháng A được nghỉ 12 ngày làm việc hưởng nguyên lương.

- Từ năm thứ 06 đến năm thứ 10 (từ 01/3/2005 đến 28/2/2010): Đã làm đủ 05 năm thâm niên (được cộng thêm 01 ngày phép), mỗi năm làm đủ 12 tháng A được nghỉ 13 ngày làm việc hưởng nguyên lương.

- Từ năm thứ 11 đến năm thứ 15 (từ 01/3/2010 đến 28/2/2015): Đã làm đủ 10 năm thâm niên (được cộng thêm 02 ngày phép), mỗi năm làm đủ 12 tháng A được nghỉ 14 ngày làm việc hưởng nguyên lương.

*Lưu ý: Thời gian thời gian làm việc tính hưởng phép năm được tính cho cả thời gian người lao động thử việc (theo khoản 2 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

Làm 10 năm thì được thêm bao nhiêu ngày phép? Thâm niên 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép?

Làm 10 năm thì được thêm bao nhiêu ngày phép? Thâm niên 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép? (Hình ảnh Internet)

Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động ra sao?

Căn cứ Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau:

- Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

- Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019.

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

Doanh nghiệp, người sử dụng lao động không trả tiền phép năm chưa nghỉ của người lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Vi phạm quy định về tiền lương được quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
...
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; ... không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; ....

Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng được quy định tại Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; trừ trường hợp quy định tại: ...
Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Theo đó, công ty không trả tiền những ngày phép dư sẽ bị phạt vi phạm hành chính, tùy mức độ vi phạm. Cụ thể như sau:

Mức phạt tiền đối với cá nhân

Mức phạt tiền đối với tổ chức

Mức độ vi phạm

Từ 5tr - 10tr

Từ 10tr - 20tr

Vi phạm từ 01 - 10 người lao động

Từ 10tr - 20tr

Từ 20tr - 40tr

Vi phạm từ 11 - 50 người lao động

Từ 20tr - 30tr

Từ 40tr - 60tr

Vi phạm từ 51 - 100 người lao động

Từ 30tr - 40tr

Từ 60tr - 80tr

Vi phạm từ 101 - 300 người lao động

Từ 40tr - 50tr

Từ 80tr - 100tr

Vi phạm từ 301 người lao động trở lên

Bên cạnh đó, cá nhân hoặc tổ chức có hành vi vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khác phục hậu quả, cụ thể:

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền chậm trả, trả thiếu cho người lao động.

- Tiền lãi tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
Mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp là mẫu nào? Tải về mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 ở đâu?

Nhằm kiểm soát số lượng người lao động đã nhận quà 20 tháng 10, để tránh tình trạng bỏ sót hoặc phát thừa quà tặng thì doanh nghiệp cần lập biên bản ký nhận. Sau đây là mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Kế hoạch 302/KH-UBND Đào tạo trình độ tiến sĩ cho đội ngũ công, viên chức ngành giáo dục tại Hà Nội ra sao?

Dưới đây là nội dung Kế hoạch 302/KH-UBND năm 2026 Đào tạo trình độ Tiến sĩ cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ làm nòng cốt chuyên môn cho các trường chuyên, trường chất lượng cao và Trường Đại học Thủ đô Hà Nội