Người lao động không ký HĐLĐ có thu nhập bao nhiêu thì bị khấu trừ 10% thuế TNCN từ 01/7/2026? Cụ thể?

Phan Thị Kim Đào 1,812 lượt xem
15:33 | 23/07/2026
Dưới đây là thông tin người lao động không ký HĐLĐ có thu nhập bao nhiêu thì bị khấu trừ 10% thuế TNCN từ 01/7/2026. Xem cụ thể dưới bài viết sau.
Nội dung chính
  1. Người lao động không ký HĐLĐ có thu nhập bao nhiêu thì bị khấu trừ 10% thuế TNCN từ 01/7/2026? Cụ thể?
  2. Doanh nghiệp không ký HĐLĐ với người lao động có vi phạm pháp luật không?
  3. Doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động với người lao động bị phạt bao nhiêu?

Người lao động không ký HĐLĐ có thu nhập bao nhiêu thì bị khấu trừ 10% thuế TNCN từ 01/7/2026? Cụ thể?

Từ 01/7/2026, người lao động không ký HĐLĐ có thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì bị khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.

Theo Điều 50 Nghị định 253/2029/NĐ-CP quy định khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
...

*Trên đây là thông tin về "Người lao động không ký HĐLĐ có thu nhập bao nhiêu thì bị khấu trừ 10% thuế TNCN từ 01/7/2026? Cụ thể?"

Người lao động không ký HĐLĐ có thu nhập bao nhiêu thì bị khấu trừ 10% thuế TNCN từ 01/7/2026? Cụ thể?

Người lao động không ký HĐLĐ có thu nhập bao nhiêu thì bị khấu trừ 10% thuế TNCN từ 01/7/2026? Cụ thể? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp không ký HĐLĐ với người lao động có vi phạm pháp luật không?

Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động như sau:

Hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định hình thức hợp đồng lao động như sau:

Hình thức hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

Theo đó, quy định trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Trường hợp thuê nhân viên từ 1 tháng trở lên thì công ty phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản.

Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ hợp đồng theo khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019.

Trường hợp công ty không ký hợp đồng lao động bằng văn bản với nhân viên đang làm việc cho mình từ 1 tháng trở lên hoặc không giao kết hợp đồng bằng lời nói với nhân viên làm việc cho mình dưới 01 tháng là đang vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động.

Doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động với người lao động bị phạt bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động
1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động; giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...

Như vậy, mức phạt đối với người sử dụng lao động có hành vi không ký hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên được quy định như sau:

- Phạt tiền từ 2 triệu đồng - 5 triệu đồng: vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Phạt tiền từ 5 triệu đồng - 10 triệu đồng: vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Phạt tiền từ 10 triệu đồng - 15 triệu đồng: vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Phạt tiền từ 15 triệu đồng - 20 triệu đồng: vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Phạt tiền từ 20 triệu đồng - 25 triệu đồng: vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Lưu ý: Mức phạt trên đây chỉ là mức phạt đối với cá nhân, trường hợp là tổ chức vi phạm phạt tiền gấp 02 lần so với cá nhân (căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục là phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động.(khoản 3 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Lưu ý: Tình trạng hiệu lực Nghị định 12/2022/NĐ-CP chỉ có hiệu lực đến hết ngày 9/9/2026.

>>> Các quy định mới về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động điện tử cần biết theo Nghị định 337? Chi tiết ra sao?

>>> Từ 1/1/2026, Hợp đồng lao động không xác định thời hạn bắt buộc giao kết bằng hợp đồng lao động điện tử đúng không?

>>> Công ty sử dụng lao động chứng thực hợp đồng lao động điện tử được không? Chứng thực hợp đồng lao động điện tử do ai thực hiện?

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất