Người chạy xe máy quá chậm có vi phạm quy định? Mức xử phạt nếu cấu thành hành vi vi phạm pháp luật là bao nhiêu?

18:18 | 26/12/2025
Chạy xe máy quá chậm có phải là hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông? Mức xử phạt cho hành vi chạy chậm hơn tốc độ tối thiểu là bao nhiêu? Chạy xe máy quá chậm gây cản trở giao thông bị phạt ra sao? Có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?
Nội dung chính
  1. Chạy xe máy quá chậm có phải là hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông?
  2. Mức xử phạt cho người chạy xe máy chậm hơn tốc độ tối thiểu là bao nhiêu?
  3. Người chạy xe máy quá chậm gây cản trở giao thông bị phạt ra sao? Có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Chạy xe máy quá chậm có phải là hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông?

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về việc chấp hành quy định về tốc độ khi tham gia giao thông như sau:

Chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe
1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường.
2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn.
3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp sau đây:

Kết hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 13 Luật trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định cụ thể như sau:

Sử dụng làn đường
1. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải theo chiều đi của mình.
2. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước; phải quan sát bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên mới được chuyển làn.
3. Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.
4. Trên làn đường dành riêng cho một loại phương tiện hoặc một nhóm loại phương tiện, người điều khiển loại phương tiện khác không được đi vào làn đường đó.

Theo đó, người chạy xe máy phải đảm bảo chấp hành quy định về tốc độ và khoản cách tối thiểu đối với các xe cùng làn đường, phần đường. Trường hợp người chạy xe máy lái xe quá chậm có thể không phải là hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông nếu không thuộc một trong hai trường hợp sau:

- Trường hợp có quy định về tốc độ tối thiểu cho phép trên đường. Trường hợp này thường được báo hiệu bởi biển báo tốc độ tối thiểu R.306 "Tốc độ tối thiểu cho phép" tại mục D6 Phụ lục D ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT

- Trường hợp người chạy xe máy chạy quá chậm nhưng không đi về phía bên phải làn đường theo Khoản 1 Điều 13 Luật trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 gây ùn tắt giao thông hoặc xảy ra hậu quả nghiêm trọng khác thì người chạy xe máy này cũng thuộc trường hợp bị xử phạt theo quy định.

Người chạy xe máy quá chậm có vi phạm quy định? Mức xử phạt nếu cấu thành hành vi vi phạm pháp luật là bao nhiêu?

Người chạy xe máy quá chậm có vi phạm quy định? Mức xử phạt nếu cấu thành hành vi vi phạm pháp luật là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức xử phạt cho người chạy xe máy chậm hơn tốc độ tối thiểu là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại điểm k Khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt cho người chạy xe máy chậm hơn tốc độ tối thiểu như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
k) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

Theo đó, người chạy xe máy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định về tốc độ tối thiểu cho phép thì người chạy xe máy này có thể bị xử phạt hành chính từ 200 nghìn đến 400 nghìn đồng tùy trường hợp.

Người chạy xe máy quá chậm gây cản trở giao thông bị phạt ra sao? Có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Căn cứ theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt cho người chạy xe máy chậm hơn tốc độ tối thiểu như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
c) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;
...

Theo đó, người chạy xe máy quá chậm nhưng không đi bên phải phần đường xe chạy mà gây cản trở giao thông có thể bị xử phạt từ 400 nghìn đến 600 nghìn đồng tùy từng trường hợp mà Cánh sát giao thông có thể xử phạt trong mức mà pháp luật quy định.

Ngoài ra, tại Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP còn có quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này.
...
13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
...
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Theo đó, điểm b Khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định xử phạt nếu người chạy xe máy quá chậm nhưng không đi về phía bên phải để xảy ra tai nạn giao thông thì người chạy xe này có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đến 14 triệu đồng và trừ 10 điểm giấy phép lái xe theo quy định tại điểm d Khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ngăn cản việc thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt như thế nào? Quy định cụ thể ra sao?

Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên là một trong những quyền và nghĩa vụ của người làm cha, được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đóm hành vi cản trợ thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt.

Pháp luật
Không trả tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu tiền? Biện pháp khắc phục hậu quả là gì?

Trợ cấp thôi việc là một trong những chính sách mà người sử dụng lao động phải thực hiện trong một số trường hợp nhất định đối với người lao động. Nếu không trả trợ cấp thôi việc trong trường hợp này thì người sử dụng la động sẽ bị xử phạt.

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất