Danh sách thôn đặc biệt khó khăn mới nhất giai đoạn 2026 2030 đợt 1 theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026 ra sao?

11:53 | 23/09/2026
Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 – 2030 (đợt 1) ban hành kèm theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG từ ngày 20/9/2026 như sau:
Nội dung chính
  1. Danh sách thôn đặc biệt khó khăn mới nhất giai đoạn 2026 2030 đợt 1 theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026 ra sao?
  2. Phân định xã theo trình độ phát triển giai đoạn 2026 - 2030 như thế nào?
  3. Nguyên tắc xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030?

Ngày 20/9/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo có Quyết định 803/QĐ-BDTTG Về việc công bố Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 – 2030 (đợt 1) có hiệu lực từ ngày 20/9/2026.

Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định này thay thế Danh sách tương ứng đã được công bố, sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026, Quyết định 104/QĐ-BDTTG năm 2026Quyết định 255/QĐ-BDTTG năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo, đối với các tỉnh, thành phố có Danh sách được công bố tại Quyết định này.

Xem chi tiết Quyết định 803/QĐ-BDTTG tải về

Danh sách thôn đặc biệt khó khăn mới nhất giai đoạn 2026 2030 đợt 1 theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026 ra sao?

Xem chi tiết Danh sách thôn đặc biệt khó khăn mới nhất giai đoạn 2026 2030 đợt 1 theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026.

Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 – 2030 (đợt 1) ban hành kèm theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG:

STT

Tỉnh/thành

File đính kèm

1

Tuyên Quang

tải

2

Cao Bằng

tải

3

Lai Châu

tải

4

Thái Nguyên

tải

5

Điện Biên

tải

6

Lạng Sơn

tải

7

Sơn La

tải

8

Phú Thọ

tải

9

Bắc Ninh

tải

10

Quảng Ninh

tải

11

Hà Nội

tải

12

Hải Phòng

tải

13

Ninh Bình

tải

14

Thanh Hóa

tải

15

Nghệ An

tải

16

Huế

tải

17

Quảng Ngãi

tải

18

Gia Lai

tải

19

Đắk Lắk

tải

20

Tây Ninh

tải

21

TP. Hồ Chí Minh

tải

22

Cần Thơ

tải

23

Cà Mau

tải

24

Đà Nẵng

tải

25

Lâm Đồng

tải

26

Đồng Nai

tải

27

Vĩnh Long

tải

Danh sách thôn đặc biệt khó khăn mới nhất giai đoạn 2026 2030 đợt 1 theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026 ra sao?

Danh sách thôn đặc biệt khó khăn mới nhất giai đoạn 2026 2030 đợt 1 theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Phân định xã theo trình độ phát triển giai đoạn 2026 - 2030 như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định phân định xã theo trình độ phát triển giai đoạn 2026 - 2030 như sau:

(1) Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

(2) Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:

- Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;

- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;

- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;

- Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;

- Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;

- Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;

- Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;

- Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);

- Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%,

- Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;

- Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;

- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.

(3) Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):

- Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

- Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

- Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Nguyên tắc xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 272/2025NĐ-CP thì việc xác định, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

- Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng thực tiễn, phù hợp đặc thù từng vùng, miền, địa phương.

- Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.

- Xác định, phân định theo nguyên tắc kết hợp cả tỷ lệ tương đối và giá trị tuyệt đối, gắn với điều kiện địa lý tự nhiên, hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Chỉ xác định, phân định lại khi có sự thay đổi địa giới của thôn, xã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Bảo đảm nguyên tắc kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện xác định, phân định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích mới nhất? Điều đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích như thế nào?

Để yêu cầu tuyên bố một người mất tích, thì người có quyền, lợi ích liên quan cần nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết. Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Vai trò của Business Analyst và Legal Business Analyst trong TVPL Legal AI

BA và Legal BA phải có khả năng trực tiếp tham gia làm ra sản phẩm TVPL AI: nghiên cứu nhu cầu thật, hiểu sâu quy trình pháp chế và công ty luật, chuyển nghiệp vụ thành yêu cầu rõ cho đội AI/lập trình, đồng hành trong quá trình phát triển, trực tiếp test và góp ý cho đến khi sản phẩm thực sự sử dụng được. Đồng thời giới thiệu được sản phẩm này ra thị trường, đến được đúng người có nhu cầu sử dụng.