Năm 2026 vạch kẻ đường là gì? Năm 2026 xe gắn máy không chấp hành vạch kẻ đường bị phạt bao nhiêu?

Trịnh Kim Quốc Dũng 365 lượt xem
14:34 | 15/06/2026
Vạch kẻ đường được hiểu là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. Người điều khiển xe gắn máy không chấp hành vạch kẻ đường có thể bị xử phạt tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Năm 2026 vạch kẻ đường là gì?
  2. Năm 2026 xe gắn máy không chấp hành vạch kẻ đường bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. Xe gắn máy không chấp hành vạch kẻ đường có bị trừ điểm giấy phép lái xe?

Năm 2026 vạch kẻ đường là gì?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có định nghĩa về vạch kẻ đường như sau:

Chấp hành báo hiệu đường bộ
...
5. Báo hiệu của biển báo hiệu đường bộ được quy định như sau:
a) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;
b) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;
c) Biển hiệu lệnh để báo hiệu lệnh phải thi hành;
d) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;
đ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung cho biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
6. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
7. Cọc tiêu, tường bảo vệ để hướng dẫn cho người tham gia giao thông đường bộ biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường.
8. Rào chắn để ngăn không cho người, phương tiện qua lại.
9. Đinh phản quang, tiêu phản quang để thông tin, cảnh báo về phần đường, làn đường.
10. Cột Km, cọc H để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.
11. Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.
12. Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu tạm thời.
13. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, trừ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
14. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

Theo đó, vạch kẻ đường được hiểu là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

Vạch kẻ đường là gì? Từ năm 2025 xe gắn máy không chấp hành vạch kẻ đường bị phạt bao nhiêu tiền?

Năm 2026 vạch kẻ đường là gì? Năm 2026 xe gắn máy không chấp hành vạch kẻ đường bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Năm 2026 xe gắn máy không chấp hành vạch kẻ đường bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d, điểm e khoản 2; điểm a, điểm c, điểm d, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; điểm b, điểm d khoản 6; điểm a, điểm b, điểm c khoản 7; điểm a khoản 8; điểm b khoản 9; điểm a khoản 10 Điều này;
b) Không có tín hiệu trước khi vượt hoặc có tín hiệu vượt xe nhưng không sử dụng trong suốt quá trình vượt xe;
...
10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này.
...

Như vậy, phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe gắn máy không chấp hành vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d, điểm e khoản 2; điểm a, điểm c, điểm d, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; điểm b, điểm d khoản 6; điểm a, điểm b, điểm c khoản 7; điểm a khoản 8; điểm b khoản 9; điểm a khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, nếu trường hợp người điều khiển xe gắn máy không chấp hành vạch kẻ đường mà gây ra tai nạn giao thông thì mức phạt tiền có thể từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.

Xe gắn máy không chấp hành vạch kẻ đường có bị trừ điểm giấy phép lái xe?

Căn cứ theo khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP hướng dẫn như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a hoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm c khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Như vậy, hiện nay pháp luật không có quy định về việc trừ điểm giấy phép lái khi người điều khiển xe gắn máy không chấp hành vạch kẻ đường.

Trong đó, nếu trường hợp người điều khiển xe gắn máy không chấp hành vạch kẻ đường mà gây ra tai nạn giao thông thì ngoài việc bị phạt tiền ra thì sẽ bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: