Doanh nghiệp vi phạm quy định về thang bảng lương từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?
Chính phủ ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP ngày 15/7/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Tải về Nghị định 283/2026/NĐ-CP Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 9 năm 2026. |
Doanh nghiệp vi phạm quy định về thang bảng lương từ 10/9/2026 có thể bị phạt tiền như sau:
Hành vi vi phạm quy định về thang bảng lương | Mức phạt tiền |
Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện thang lương, bảng lương | Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
Không xây dựng thang lương, bảng lương | Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương | Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
Ngoài ra, Doanh nghiệp Không công khai thang lương, bảng lương có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
(Khoản 3 Điều 21 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)
Cơ sở pháp lý: tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP về Vi phạm quy định về tiền lương:
Vi phạm quy định về tiền lương
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;
b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;
c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;
d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;
đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
....
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP về Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần:
Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; trừ trường hợp quy định tại: Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 19; khoản 2, 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều 38; khoản 3 Điều 42; khoản 6, 11 Điều 48; Điều 49; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 50; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 52; khoản 4 Điều 53 của Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...
Lưu ý: Đây không phải là quy định mới, mức phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về thang bảng lương đã được quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP (trong đó, Nghị định 12/2022/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ 10/09/2026 và được thay thế bởi Nghị định 283/2026/NĐ-CP). |
> Mẫu Sổ quản lý lao động 2026 theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Doanh nghiệp vi phạm quy định về thang bảng lương từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Cách xây dựng Thang bảng lương 2026 cho doanh nghiệp theo Bộ luật Lao động chi tiết thế nào?
Cách xây dựng Thang bảng lương 2026 cho doanh nghiệp theo Bộ luật Lao động 2019 chi tiết: Tại đây
Quyền và nghĩa vụ của người lao động thế nào?
Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 cụ thể như sau:
A. Người lao động có các quyền sau đây:
(1) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
(2) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
(3) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
(4) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
(5) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
(6) Đình công;
(7) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
B. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
(1) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
(2) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
(3) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];