Tải về FILE EXCEL Mẫu thang bảng lương 2026 ở đâu? File mẫu thang bảng lương áp dụng năm 2026 chi tiết ra sao?

Đinh Thị Mai Linh 477 lượt xem
16:45 | 09/09/2026
Tải về FILE EXCEL Mẫu thang bảng lương 2026 dưới đây:
Nội dung chính
  1. Tải về FILE EXCEL Mẫu thang bảng lương 2026 ở đâu? File mẫu thang bảng lương áp dụng năm 2026 chi tiết ra sao?
  2. Mức lương tối thiểu tháng của người lao động hiện nay là bao nhiêu?
  3. Hợp đồng lao động bao gồm những nội dung nào?

Tải về FILE EXCEL Mẫu thang bảng lương 2026 ở đâu? File mẫu thang bảng lương áp dụng năm 2026 chi tiết ra sao?

Thang lương, bảng lương (Gọi chung là Thang bảng lương) được hiểu là bảng thể hiện tiền lương dựa trên chức danh, vị trí công việc, ngạch lương. Thang bảng lương là căn cứ để doanh nghiệp trả lương và tăng lương định kỳ cho người lao động.

Dưới đây là mẫu thang bảng lương 2026 mà các doanh nghiệp có thể tham khảo:

>>> Tải về FILE EXCEL Mẫu thang bảng lương 2026

> Cách xây dựng Thang bảng lương 2026 cho doanh nghiệp theo Bộ luật Lao động

> Doanh nghiệp vi phạm quy định về thang bảng lương từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Tải về FILE EXCEL Mẫu thang bảng lương 2026 ở đâu? File mẫu thang bảng lương áp dụng năm 2026 chi tiết ra sao?

Tải về FILE EXCEL Mẫu thang bảng lương 2026 ở đâu? File mẫu thang bảng lương áp dụng năm 2026 chi tiết ra sao?

Mức lương tối thiểu tháng của người lao động hiện nay là bao nhiêu?

Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, trong đó có quy định về mức lương tối thiểu giờ cho người lao động.

Cụ thể, mức lương tối thiểu căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Như vậy, theo quy định trên, mức lương tối thiểu giờ cho người lao động từ ngày 01/01/2026 là:

Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng;

Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng;

Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng;

Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng.

Chú ý: Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Hợp đồng lao động bao gồm những nội dung nào?

Nội dung của hợp đồng lao động được quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

- Những nội dung chủ yếu mà hợp đồng lao động phải có :

+ Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

+ Công việc và địa điểm làm việc;

+ Thời hạn của hợp đồng lao động;

+ Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

+ Chế độ nâng bậc, nâng lương;

+Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

+ Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

- Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

- Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

- Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.

- Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất