Mùng 4 Tết Nguyên đán 2026 nhằm ngày mấy dương lịch? Luật có cho phép NLĐ nghỉ thêm sau ngày nghỉ Tết không?

Lê Thị Xuân Uyên 180 lượt xem
08:20 | 14/01/2026
Mùng 4 Tết Nguyên đán 2026 nhằm ngày mấy dương lịch? Luật có cho phép NLĐ nghỉ thêm sau ngày nghỉ Tết không? Người lao động được nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương trong trường hợp nào theo quy định?
Nội dung chính
  1. Mùng 4 Tết Nguyên đán 2026 nhằm ngày mấy dương lịch?
  2. Luật có cho phép nghỉ thêm sau ngày nghỉ Tết không? Tải về Đơn xin nghỉ thêm sau Tết Nguyên đán?
  3. Người lao động được nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương trong trường hợp nào?

Mùng 4 Tết Nguyên đán 2026 nhằm ngày mấy dương lịch?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định 08 ngày lễ lớn của Việt Nam như sau:

Các ngày lễ lớn
Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).

Theo đó, ngày Tết Nguyên đán (hay còn gọi là Ngày Tết Âm lịch) là một trong các ngày lễ lớn của Việt Nam.

Năm nay, Tết Nguyên đán 2026 sẽ rơi vào ngày 17/02/2026 (nhằm thứ Ba). Trong đó các ngày còn lại sẽ rơi vào những ngày Dương lịch sau:

- 28 Tết: Chủ Nhật, ngày 15/02/2026 dương lịch

- 29 Tết: Thứ Hai, ngày 16/02/2026 dương lịch (Đêm Giao thừa)

- Mùng 1 Tết: Thứ Ba, ngày 17/02/2026 dương lịch (Tết Nguyên đán)

- Mùng 2 Tết: Thứ Tư, ngày 18/02/2026 dương lịch

- Mùng 3 Tết: Thứ Năm, ngày 19/02/2026 dương lịch

- Mùng 4 Tết: Thứ Sáu, ngày 20/02/2026 dương lịch

- Mùng 5 Tết: Thứ Bảy, ngày 21/02/2026 dương lịchlịch nghỉ tết

Luật có cho phép nghỉ thêm sau ngày nghỉ Tết không? Tải về Đơn xin nghỉ thêm sau Tết Nguyên đán?

Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.
6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ phép năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, như sau:

Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Đồng thời, căn cứ tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Như vậy, người lao động có thể sử dụng ngày phép năm của mình để xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch Bính Ngọ năm 2026.

Tuy nhiên, để có thể thuận lợi xin nghỉ gộp nhiều ngày phép năm sau Tết Âm lịch Bính Ngọ năm 2026 thì người lao động cần phải thỏa thuận và được sự đồng ý từ doanh nghiệp.

Thực tế, quy định về lịch nghỉ phép năm của mỗi doanh nghiệp có thể khác nhau, tại một số doanh nghiệp có nội quy không được nghỉ phép liền kề sau tết thì người lao động cần tuân thủ nội quy. Do đó, cần xem xét lại nội quy của doanh nghiệp về nghỉ phép năm.

Nếu được duyệt cho nghỉ phép năm thì người lao động vẫn được hưởng nguyên lương những ngày này.

Mặt khác, người lao động cũng có thể thỏa thuận với doanh nghiệp về việc nghỉ thêm không lương sau Tết Âm lịch năm 2026 theo như quy định trên.

Tham khảo Mẫu đơn xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch Bính Ngọ năm 2026 cho người lao động mới nhất, cụ thể:

Xem và tải Mẫu đơn xin nghỉ phép cho người lao động mới nhất

Đơn xin nghỉ phép Tải về

Đơn xin nghỉ phép không lương Tải về

Mùng 4 Tết Nguyên đán 2026 nhằm ngày mấy Dương lịch? Luật có cho phép NLĐ nghỉ thêm sau ngày nghỉ Tết không?

Mùng 4 Tết Nguyên đán 2026 nhằm ngày mấy Dương lịch? Luật có cho phép NLĐ nghỉ thêm sau ngày nghỉ Tết không? (Hình từ Internet)

Người lao động được nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương trong trường hợp nào?

Căn cứ tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

- Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

+ Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

- Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

- Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất