- Toàn văn Công văn 1766/BTC-NSNN 2026 về tình hình kinh tế - xã hội tháng 02/2026 và đánh giá sau Tết Nguyên đán cụ thể ra sao?
- Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương vào những ngày lễ nào sau Tết Âm lịch Bính Ngọ trong năm 2026?
- Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào những ngày nghỉ Tết Nguyên đán trong trường hợp nào?
Toàn văn Công văn 1766/BTC-NSNN 2026 về tình hình kinh tế - xã hội tháng 02/2026 và đánh giá sau Tết Nguyên đán cụ thể ra sao?
Ngày 11/02/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 1766/BTC-NSNN 2026 về việc thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2026, tình hình kinh tế - xã hội tháng 02/2026.
TẢI VỀ Toàn văn Công văn 1766/BTC-NSNN 2026
Theo đó, căn cứ Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2026 của Chính phủ, để chuẩn bị tài liệu báo cáo Chính phủ tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2026, Bộ Tài chính đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ dưới đây:
(1) Về tình hình thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2026 của Chính phủ
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương rà soát, báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2026; kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Chương trình hành động của đơn vị, các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị và đề xuất giải pháp để đạt được mục tiêu tăng trưởng.
(2) Về tình hình kinh tế - xã hội tháng 02 năm 2026 và đánh giá sau Tết Nguyên đán
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ tháng 02 năm 2026, làm rõ kết quả đạt được, những khó khăn, vướng mắc phát sinh; đánh giá toàn diện kết quả tổ chức Tết Nguyên đán Bính Ngọ theo Chỉ thị 55-CT/TW ngày 22/12/2025 của Ban Bí thư và Chỉ thị 36/CТTTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ; tình hình khôi phục sản xuất, kinh doanh sau Tết. Trong đó, lưu ý thực hiện một số nội dung sau đây theo chức năng nhiệm vụ:
- Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh (bao gồm sản xuất các sản phẩm chủ yếu) và phát triển các ngành, lĩnh vực trong tháng 02 năm 2026, trong đó:
(i) đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế, khó khăn, vướng mắc, so sánh với cùng kỳ các năm trước;
(ii) tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu;
(iii) dự báo tình hình ngành, lĩnh vực phụ trách, từ đó đề xuất, kiến nghị các giải pháp cần thực hiện.
- Báo cáo tóm tắt về tình hình triển khai các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị, các điểm nghẽn, vướng mắc trong quá trình thực thi và các đề xuất, kiến nghị.
- Dự báo và đề xuất giải pháp đột phá: Đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, mang tính đột phá để Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo điều hành, đặc biệt là các giải pháp đẩy mạnh sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tập trung đánh giá diễn biến thị trường tiền tệ, ngoại hối tháng 02 năm 2026; kết quả cung ứng tiền mặt, đảm bảo hoạt động thanh toán trong dịp Tết Nguyên đán; tình hình thanh khoản hệ thống ngân hàng sau Tết; công tác tháo gỡ khó khăn, tăng khả năng tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất; tình hình xử lý nợ xấu, kiểm soát tín dụng, nhất là tín dụng cho lĩnh vực bất động sản; diễn biến thị trường vàng và các giải pháp bình ổn thị trường.
- Bộ Công Thương báo cáo chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 02; tình hình xuất nhập khẩu; đánh giá tình hình khôi phục sản xuất công nghiệp sau kỳ nghỉ Tết; công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại; tình hình cung ứng điện, xăng dầu, năng lượng; đánh giá kết quả chương trình bình ổn thị trường dịp Tết Bính Ngọ; tình hình giá cả hàng hóa, dịch vụ sau Tết.
- Bộ Xây dựng đánh giá tình hình thị trường bất động sản, vật liệu xây dựng; tiến độ các dự án giao thông, hạ tầng trọng điểm quốc gia; tình hình người lao động ngành xây dựng quay trở lại làm việc sau Tết.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo tình hình sản xuất vụ Đông Xuân; công tác phòng chống rét đậm, rét hại cho cây trồng, vật nuôi; đánh giá tình hình cung ứng thực phẩm sau Tết; công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt sau dịp lễ; các giải pháp phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn mùa khô 2025-2026.
- Bộ Y tế báo cáo công tác phòng, chống dịch bệnh mùa Đông - Xuân; đánh giá tình hình cấp cứu, khám chữa bệnh trong và sau Tết Nguyên đán; kết quả thanh tra, kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm dịp Tết và Lễ hội; tình hình dịch bệnh sau Tết.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo tình hình học sinh, sinh viên quay trở lại trường sau kỳ nghi Tết.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo cáo kết quả tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, lễ hội Xuân Bính Ngọ 2026; đánh giá công tác quản lý lễ hội đảm bảo vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm; tình hình du lịch trong và sau Tết; công tác quản lý báo chí, phát thanh và truyền hình, thông tấn, xuất bản, thông tin điện tử.
- Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia trong tháng 02 năm 2026; công nghiệp công nghệ thông tin, công nghệ số; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
- Bộ Nội vụ tổng hợp, báo cáo đánh giá tình hình lương, thưởng Tết của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các doanh nghiệp; tình hình thị trường lao động sau Tết, người lao động quay trở lại làm việc; tình hình thiếu hụt lao động (nếu có); kết quả chăm lo Tết cho các đối tượng chính sách.
- Bộ Tư pháp báo cáo công tác xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật tháng 02 năm 2026; kết quả công tác thi hành án dân sự.
- Bộ Công an báo cáo kết quả đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông trong dịp Tết Nguyên đán; tình hình tai nạn giao thông, cháy nổ; kết quả xử lý các hành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ và sử dụng pháo nổ trái phép dịp Tết; tình hình an ninh trật tự sau Tết. Bộ Quốc phòng báo cáo tình hình an ninh biên giới, biển đảo; công tác kiểm soát xuất nhập cảnh, chống buôn lậu qua biên giới trong và sau dịp Tết.
- Bộ Ngoại giao báo cáo tình hình thế giới, khu vực tác động đến Việt Nam; công tác bảo hộ công dân; kết quả hỗ trợ kiều bào về quê đón Tết.
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo báo cáo tình hình đời sống, sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số; kết quả thăm hỏi, tặng quà Tết cho người có uy tín, hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tình hình sinh hoạt tôn giáo, lễ hội đầu năm. Thanh tra Chính phủ báo cáo công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong và sau dịp Tết. Đài Truyền hình Việt Nam,
- Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam báo cáo kết quả tuyên truyền về thành tựu kinh tế - xã hội; đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, thù địch.
*Trên đây là "Toàn văn Công văn 1766 BTC NSNN 2026 về tình hình kinh tế xã hội tháng 02 2026 và đánh giá sau Tết Nguyên đán cụ thể ra sao?"

Toàn văn Công văn 1766 BTC NSNN 2026 về tình hình kinh tế xã hội tháng 02 2026 và đánh giá sau Tết Nguyên đán cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương vào những ngày lễ nào sau Tết Âm lịch Bính Ngọ trong năm 2026?
Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:
(1) Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
- Tết Âm lịch: 05 ngày;
- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
(2) Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại (1) còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Theo đó, sau dịp Tết Âm lịch Bính Ngọ 2026, NLĐ sẽ còn các ngày nghỉ sau: 30/4 - 1/5; Quốc Khánh 2/9 và Giỗ Tổ Hùng Vương (mùng 10 tháng 3 Âm lịch).
(1) Đối với ngày Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 (10/3/2026 âm lịch) nhằm ngày Chủ nhật 26/04/2026. Do đó, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2026 được nghỉ 2 ngày hoặc 3 ngày tùy vào chế độ nghỉ hằng năm của từng doanh nghiệp.
(2) Lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2026 là 2 ngày tức thứ 5 ngày 30/4/2026 và thứ 6 ngày 1/5/2026.
Theo đó, trường hợp ngày nghỉ hằng tuần là thứ 7 và chủ nhật và được hoán đổi làm việc ngày 28, 29 tháng 4 năm 2026 thì lễ Giỗ tổ Hùng Vương và 30/4 - 1/5 năm 2026 có thể được kéo dài 9 ngày liên tiếp, từ ngày 25/4/2026 đến ngày 3/5/2026.
Trường hợp ngày nghỉ hằng tuần là Chủ nhật và không được hoán đổi ngày làm việc thì lễ Giỗ tổ Hùng Vương được nghỉ 2 ngày. Lễ 30/4 - 1/5 được nghỉ 2 ngày.
(3) Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 như sau:
Bộ Nội vụ đã có Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 về lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức:
+ Nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2026 như sau: Nghỉ 02 ngày theo quy định gồm ngày 02/9/2026 Dương lịch và 01 ngày liền kề trước là ngày 01/9/2026 Dương lịch; Hoán đổi từ ngày làm việc thứ Hai ngày 31/8/2026 Dương lịch sang ngày nghỉ hằng tuần thứ Bảy ngày 22/8/2026 Dương lịch (nghỉ thứ Hai ngày 31/8/2026 và làm bù vào ngày thứ Bảy ngày 22/8/2026).
- Đối với người lao động:
+ Nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2026: Nghỉ thứ Tư ngày 02/9/2026 Dương lịch và lựa chọn nghỉ 01 trong 02 ngày: thứ Ba ngày 01/9/2026 hoặc thứ Năm ngày 03/9/2026 Dương lịch.
Ngoài ra, theo Nghị quyết 80-NQ/TW năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hoá Việt Nam, thống nhất chủ trương chọn ngày 24/11 hằng năm là “Ngày Văn hoá Việt Nam” và định hướng đây là ngày nghỉ lễ, người lao động được hưởng nguyên lương.
Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 hiện nay chưa bao gồm ngày 24/11 là ngày nghỉ hưởng nguyên lương. Đây là ngày nghỉ được Bộ Chính trị chọn, được nêu tại Nghị quyết 80-NQ/TW năm 2026.
Do đó, năm 2026 có được nghỉ nghỉ lễ 24/11 (Ngày Văn hóa Việt Nam) hay không vẫn đợi hướng dẫn chính thức từ cơ quan có thẩm quyền.
Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào những ngày nghỉ Tết Nguyên đán trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
...
Theo đó, người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào những ngày nghỉ Tết Nguyên đán 2026 khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
- Phải được sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày;
Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.
Lưu ý: Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];