Mức lương tối thiểu Vùng 2 TP Hà Nội từ 01/01/2026 tăng lên bao nhiêu? Tra cứu danh sách 126 xã phường Hà Nội sau sáp nhập?

Phạm Thị Thục Quyên 304 lượt xem
16:04 | 13/11/2025
Mức lương tối thiểu Vùng 2 Thành phố Hà Nội từ 01/01/2026 tăng lên bao nhiêu? Tra cứu danh sách 126 phường xã Hà Nội sau sáp nhập? Hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu Vùng 2 TP Hà Nội từ 01/01/2026 tăng lên bao nhiêu?
  2. Tra cứu danh sách 126 xã phường Hà Nội sau sáp nhập?
  3. Hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu theo Nghị định 293?

Mức lương tối thiểu Vùng 2 TP Hà Nội từ 01/01/2026 tăng lên bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Đồng thời theo Phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định quy định như sau:

PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026

(Kèm theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)

1. Thành phố Hà Nội

- Vùng I, gồm các phường Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ô Diên, Liên Minh.

- Vùng II, gồm các xã, phường còn lại.

Theo đó, mức lương tối thiểu Vùng 2 Thành phố Hà Nội từ 01/01/2026 tăng lên 4.730.000 đồng/tháng và 22.700 đồng/giờ.

Mức lương tối thiểu Vùng 2 TP Hà Nội từ 01/01/2026 tăng lên bao nhiêu? Tra cứu danh sách 126 phường xã Hà Nội sau sáp nhập?

Mức lương tối thiểu Vùng 2 TP Hà Nội từ 01/01/2026 tăng lên bao nhiêu? Tra cứu danh sách 126 xã phường Hà Nội sau sáp nhập? (Hình từ Internet)

Tra cứu danh sách 126 xã phường Hà Nội sau sáp nhập?

Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025.

Theo đó, danh sách 126 phường xã Hà Nội sau sáp nhập như sau:

STT

Phường, xã sau sắp xếp

1

Phường Hoàn Kiếm

2

Phường Cửa Nam

3

Phường Ba Đình

4

Phường Ngọc Hà

5

Phường Giảng Võ

6

Phường Hai Bà Trưng

7

Phường Vĩnh Tuy

8

Phường Bạch Mai

9

Phường Đống Đa

10

Phường Kim Liên

11

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

12

Phường Láng

13

Phường Ô Chợ Dừa

14

Phường Hồng Hà

15

Phường Lĩnh Nam

16

Phường Hoàng Mai

17

Phường Vĩnh Hưng

18

Phường Tương Mai

19

Phường Định Công

20

Phường Hoàng Liệt

21

Phường Yên Sở

22

Phường Thanh Xuân

23

Phường Khương Đình

24

Phường Phương Liệt

25

Phường Cầu Giấy

26

Phường Nghĩa Đô

27

Phường Yên Hòa

28

Phường Tây Hồ

29

Phường Phú Thượng

30

Phường Tây Tựu

31

Phường Phú Diễn

32

Phường Xuân Đỉnh

33

Phường Đông Ngạc

34

Phường Thượng Cát

35

Phường Từ Liêm

36

Phường Xuân Phương

37

Phường Tây Mỗ

38

Phường Đại Mỗ

39

Phường Long Biên

40

Phường Bồ Đề

41

Phường Việt Hưng

42

Phường Phúc Lợi

43

Phường Hà Đông

44

Phường Dương Nội

45

Phường Yên Nghĩa

46

Phường Phú Lương

47

Phường Kiến Hưng

48

Xã Thanh Trì

49

Xã Đại Thanh

50

Xã Nam Phù

51

Xã Ngọc Hồi

52

Phường Thanh Liệt

53

Xã Thượng Phúc

54

Xã Thường Tín

55

Xã Chương Dương

56

Xã Hồng Vân

57

Xã Phú Xuyên

58

Xã Phượng Dực

59

Xã Chuyên Mỹ

60

Xã Đại Xuyên

61

Xã Thanh Oai

62

Xã Bình Minh

63

Xã Tam Hưng

64

Xã Dân Hòa

65

Xã Vân Đình

66

Xã Ứng Thiên

67

Xã Hòa Xá

68

Xã Ứng Hòa

69

Xã Mỹ Đức

70

Xã Hồng Sơn

71

Xã Phúc Sơn

72

Xã Hương Sơn

73

Phường Chương Mỹ

74

Xã Phú Nghĩa

75

Xã Xuân Mai

76

Xã Trần Phú

77

Xã Hòa Phú

78

Xã Quảng Bị

79

Xã Minh Châu

80

Xã Quảng Oai

81

Xã Vật Lại

82

Xã Cổ Đô

83

Xã Bất Bạt

84

Xã Suối Hai

85

Xã Ba Vì

86

Xã Yên Bài

87

Phường Sơn Tây

88

Phường Tùng Thiện

89

Xã Đoài Phương

90

Xã Phúc Thọ

91

Xã Phúc Lộc

92

Xã Hát Môn

93

Xã Thạch Thất

94

Xã Hạ Bằng

95

Xã Tây Phương

96

Xã Hòa Lạc

97

Xã Yên Xuân

98

Xã Quốc Oai

99

Xã Hưng Đạo

100

Xã Kiều Phú

101

Xã Phú Cát

102

Xã Hoài Đức

103

Xã Dương Hòa

104

Xã Sơn Đồng

105

Xã An Khánh

106

Xã Đan Phượng

107

Xã Ô Diên

108

Xã Liên Minh

109

Xã Gia Lâm

110

Xã Thuận An

111

Xã Bát Tràng

112

Xã Phù Đổng

113

Xã Thư Lâm

114

Xã Đông Anh

115

Xã Phúc Thịnh

116

Xã Thiên Lộc

117

Xã Vĩnh Thanh

118

Xã Mê Linh

119

Xã Yên Lãng

120

Xã Tiến Thắng

121

Xã Quang Minh

122

Xã Sóc Sơn

123

Xã Đa Phúc

124

Xã Nội Bài

125

Xã Trung Giã

126

Xã Kim Anh

Hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu theo Nghị định 293?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP hướng dẫn áp dụng mức lương tối thiểu như sau:

[1] Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

[2] Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

[3] Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý theo nghị định 235 có cần bảo đảm điều kiện trình độ lý luận chính trị không?

Người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý không phải bảo đảm điều kiện trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm của vị trí việc làm quản lý tương ứng.

Pháp luật
Xây dựng Nghị định về chính sách tiền lương nhà giáo đồng bộ với Đề án cải cách tiền lương

(Chinhphu.vn) - Bộ GDĐT hiện đang hoàn thiện dự thảo Nghị định liên quan đến chế độ tiền lương của nhà giáo, chờ đồng bộ với Đề án cải cách tiền lương. Bộ cũng đã chủ động tính toán, xây dựng định mức biên chế mới đối với đội ngũ giáo viên và dự kiến ban hành trong tháng 9 hoặc đầu tháng 10...

Bài viết mới nhất