- Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập và cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông tại TP Hà Nội hiện nay là bao nhiêu?
- Mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông ở TP Hà Nội hiện nay là bao nhiêu?
- Mức cấp bù tiền miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông ở TP Hà Nội là bao nhiêu?
Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập và cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông tại TP Hà Nội hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 47/2025/NQ-HĐND, mức học phí từ năm học 2025-2026 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập và cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội (không bao gồm các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định).
(1) Mức học phí theo hình thức học trực tiếp
Đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng.
Cấp học | Trẻ em mầm non, học sinh, học viên theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các phường | Trẻ em mầm non, học sinh, học viên theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã |
Nhà trẻ, Mẫu giáo (không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi), Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông | 217.000 | 95.000 |
Trẻ em mầm non 05 tuổi, Tiểu học, Trung học cơ sở, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở | 155.000 | 75.000 |
(2) Mức học phí theo hình thức học trực tuyến (Online): bằng 75% mức học phí theo hình thức học trực tiếp, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng
Cấp học | Trẻ em mầm non, học sinh, học viên theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các phường | Trẻ em mầm non, học sinh, học viên theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã |
Nhà trẻ, Mẫu giáo (không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi), Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông | 163.000 | 71.000 |
Trẻ em mầm non 05 tuổi, Tiểu học, Trung học cơ sở, Giáo dục thường xuyên cấp Trung học cơ sở | 116.000 | 56.000 |
(3) Mức học phí quy định tại (1) và (2) là căn cứ để quy định mức ngân sách nhà nước cấp bù tiền miễn học phí.
(4) Mức học phí để tính học bổng khuyến khích học tập (bao gồm thời gian học theo hình thức học trực tiếp và trực tuyến) đối với học sinh trung học phổ thông chuyên trong các trường chuyên và học sinh các trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao công lập của thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định một số nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố (Phụ lục 03), bằng mức học phí đối với học sinh cấp học trung học phổ thông theo hình thức học trực tiếp được quy định tại (1).

Mức học phí và mức cấp bù tiền miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông tại TP Hà Nội hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông ở TP Hà Nội hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 47/2025/NQ-HĐND, mức hỗ trợ học phí từ năm học 2025-2026 đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội đang theo học tại: cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu.
(1) Mức hỗ trợ học phí theo hình thức học trực tiếp:
- Mầm non:
+ Trẻ em mầm non 05 tuổi: Hỗ trợ 155.000 đồng/học sinh/tháng
+ Nhà trẻ, Mẫu giáo (không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi): Hỗ trợ 217.000 đồng/học sinh/tháng
- Tiểu học: Hỗ trợ 155.000 đồng/học sinh/tháng
- Trung học cơ sở: Hỗ trợ 155.000 đồng/học sinh/tháng
- Trung học phổ thông: Hỗ trợ 217.000 đồng/học sinh/tháng
(2) Mức hỗ trợ học phí theo hình thức học trực tuyến (Online): bằng 75% mức hỗ trợ học phí theo hình thức học trực tiếp, cụ thể như sau:
- Mầm non
+ Trẻ em mầm non 05 tuổi: Hỗ trợ 116.000 đồng/học sinh/tháng
+ Nhà trẻ, Mẫu giáo (không bao gồm trẻ em mầm non 05 tuổi): Hỗ trợ 163.000 đồng/học sinh/tháng
- Tiểu học: Hỗ trợ 116.000 đồng/học sinh/tháng
- Trung học cơ sở: Hỗ trợ 116.000 đồng/học sinh/tháng
- Trung học phổ thông: Hỗ trợ 163.000 đồng/học sinh/tháng
Trường hợp mức hỗ trợ học phí quy định tại Điều 4 Nghị quyết 47/2025/NQ-HĐND cao hơn mức thu học phí của cơ sở giáo dục, mức hỗ trợ học phí bằng mức thu học phí của cơ sở giáo dục đang thực hiện.
Mức cấp bù tiền miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông ở TP Hà Nội là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 47/2025/NQ-HĐND, mức cấp bù tiền miễn học phí từ năm học 2025-2026 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông của thành phố Hà Nội (không bao gồm các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định).
Thực hiện bằng mức học phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 47/2025/NQ-HĐND tương ứng theo hình thức học, cấp học.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];