Mẫu Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm mới nhất 2026 dành cho hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN? Tải mẫu?

Phạm Thị Thục Quyên 497 lượt xem
10:09 | 04/04/2026
Mẫu Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm mới nhất 2026 dành cho hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN? Tải mẫu? Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm mới nhất 2026 dành cho hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN? Tải mẫu?
  2. Hướng dẫn ghi mẫu Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm mới nhất 2026 dành cho hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 như thế nào?

Mẫu Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm mới nhất 2026 dành cho hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN? Tải mẫu?

>> Hạn chót thời hạn nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh quý 1 năm 2026 là ngày nào? Hạn nộp là ngày 30/4/2026 hay ngày 04/5/2026?

Theo Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế như sau:

Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Theo đó, Mẫu Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm mới nhất 2026 dành cho hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN là Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Mẫu Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm mới nhất 2026 dành cho hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN có dạng như sau:

 Mẫu Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm mới nhất 2026 dành cho hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN

TẢI VỀ: Mẫu Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm mới nhất 2026 dành cho hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN

Mẫu Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm mới nhất 2026 dành cho hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN?

Mẫu Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm mới nhất 2026 dành cho hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN? Tải mẫu? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn ghi mẫu Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm mới nhất 2026 dành cho hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN?

Theo hướng dẫn tại Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC, hướng dẫn ghi mẫu Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt năm mới nhất 2026 dành cho hộ kinh doanh không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN như sau:

- Đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì chỉ thực hiện thông báo doanh thu; không thực hiện khai số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.

- Chỉ tiêu [3.1], [3.2]…tại khoản III, mục C: bao gồm khoáng sản và đất đá bóc, đất đá thải (nếu có).

- Hệ số K tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có).

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 như thế nào?

Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế có hiệu lực từ 01/7/2026 bao gồm:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất