Mẫu sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch mới nhất theo Thông tư 12?
Mẫu sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch mới nhất theo Thông tư 12/2025/TT-BTP là mẫu TP/QT-2025-STLHSQT.
Dưới đây là mẫu sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch mới nhất (mẫu TP/QT-2025-STLHSQT):

Tải mẫu sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch mới nhất (mẫu TP/QT-2025-STLHSQT) tại đây: Tải về

Mẫu sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch mới nhất theo Thông tư 12? Hướng dẫn sử dụng mẫu sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn sử dụng mẫu sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch?
Tại mẫu sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch mới nhất (mẫu TP/QT-2025-STLHSQT ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BTP) có hướng dẫn sử dụng mẫu như sau:
1/ Sổ phải được ghi liên tục theo thứ tự, bắt đầu từ số 01 cho đến hết năm. Trường hợp sử dụng sổ cho nhiều năm thì khi sử dụng cho năm tiếp theo phải lấy số thứ tự bắt đầu từ số 01 (Ví dụ: Sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch có 100 trang được sử dụng từ tháng 07/2025, đến 31/12/2025 ghi được 85 trường hợp; sổ được sử dụng tiếp cho năm 2026, trường hợp đầu tiên của năm 2026 là số 01); trường hợp chưa hết năm mà hết sổ thì sử dụng sang quyển sổ khác và ghi tiếp theo số thứ tự cuối cùng của sổ trước (Ví dụ: Sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch có 100 trang được sử dụng từ tháng 01/2025 đến tháng 8/2025 hết sổ (đã ghi được 100 trường hợp) thì sử dụng sang sổ khác, trường hợp đầu tiên ghi vào sổ thứ 2 sẽ lấy số tiếp theo là 101). Khi hết năm phải ghi rõ tổng số việc quốc tịch đã giải quyết trong năm.
2/ Người làm công tác quốc tịch hoặc người làm công tác tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh phải tự mình ghi vào sổ. Nội dung ghi phải chính xác; không được viết tắt, tẩy xóa; không sử dụng nhiều màu mực trong một sổ. Trường hợp ứng dụng công nghệ thông tin để in sổ quốc tịch trên máy thì phải in bằng loại mực tốt, màu đen, không bị nhòe, mất nét hoặc phai màu.
Sổ phải được đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối ngay từ khi mở sổ. Sổ được ghi liên tiếp theo thứ tự từng trang, không được bỏ trống. Trường hợp ứng dụng công nghệ thông tin thì định kỳ hàng năm phải in và đóng thành sổ, đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối.
3/ Khi ghi các mục trong sổ cần lưu ý:
- Mục (3): Ghi rõ loại việc thụ lý. Ví dụ: hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.
- Mục (4): Ghi rõ họ, chữ đệm và tên; loại giấy tờ, số, nơi cấp, ngày cấp của người nộp hồ sơ. Ví dụ: ông Nguyễn Văn A nộp hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của ông thì ghi: Nguyễn Văn A, Hộ chiếu số C1234567 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 01/01/2025; trường hợp người đại diện làm thủ tục cho người được đại diện thì ghi cả thông tin của người đại diện và người được đại diện (Ví dụ: ông Nguyễn Văn A là người đại diện, nộp hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện là cháu Trần Thanh H thì ghi: ông Nguyễn Văn A, Hộ chiếu số C1234567 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 01/01/2025 nộp hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của cháu Trần Thanh H, Hộ chiếu số C1234789 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 01/01/2019.
- Mục (5): Ghi rõ loại giấy tờ, số, nơi cấp, ngày cấp. Ví dụ: Hộ chiếu số C1234567 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 01/01/2025. Trường hợp có nhiều loại giấy tờ thì ghi loại giấy tờ được cấp gần nhất.
- Mục (6): Ghi rõ địa chỉ để có thể gửi kết quả giải quyết hồ sơ qua hệ thống bưu chính và số điện thoại liên hệ.
- Mục (7) + (8): ghi rõ thời gian: giờ, phút, ngày, tháng, năm thụ lý hồ sơ/trả kết quả giải quyết hồ sơ. Ví dụ: 10 giờ 15 phút, ngày 18/4/2025.
- Mục (9): Ghi rõ hình thức nhận kết quả là trực tuyến, trực tiếp hay gửi kết quả qua dịch vụ bưu chính theo đề nghị của người nộp hồ sơ.
- Mục (10): Trường hợp nhận kết quả trực tuyến thì ghi rõ thời gian, phương thức gửi trực tuyến; trường hợp nhận kết quả trực tiếp thì người nhận kết quả ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên; trường hợp gửi kết quả qua dịch vụ bưu chính thì ghi Số phiếu gửi, ngày, tháng, năm gửi và địa chỉ gửi.
- Mục (11): Ghi rõ số và ngày, tháng, năm Quyết định của Chủ tịch nước cho nhập/trở lại/thôi quốc tịch Việt Nam; nếu không được giải quyết thì ghi rõ lý do.
Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam là gì?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam như sau:
Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam
Người được xác định có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:
1. Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Luật này;
2. Được nhập quốc tịch Việt Nam;
3. Được trở lại quốc tịch Việt Nam;
4. Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật này;
5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Theo đó, một người được xác định là có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:
(1) Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008;
(2) Được nhập quốc tịch Việt Nam;
(3) Được trở lại quốc tịch Việt Nam;
(4) Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008;
(5) Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];