Mẫu số 14 Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN từ 01/04/2026?

Phan Thanh Thảo 193 lượt xem
07:30 | 30/04/2026
Ngày 31/3/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, trong đó Mẫu Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu là Mẫu số 14 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Nội dung chính
  1. Mẫu số 14 Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN từ 01/04/2026?
  2. Quy định về Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN thế nào?
  3. Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp nào?

Mẫu số 14 Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN từ 01/04/2026?

Mẫu Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu là Mẫu số 14 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN:

Tải về Mẫu số 14 Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN

Mẫu số 14 Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN từ 01/04/2026?

Mẫu số 14 Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN từ 01/04/2026? (Hình từ Internet)

Quy định về Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN thế nào?

Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu được thực hiện theo Điều 81 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, cụ thể như sau:

(1) Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu được tiếp nhận khi có đủ các tài liệu sau đây và người nộp đơn nộp phí, lệ phí yêu cầu thẩm định nội dung nhanh:

- Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;

- Tài liệu chứng minh nhãn hiệu đăng ký thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14a Nghị định 65/2023/NĐ-CP;

(2) Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đủ các tài liệu theo quy định tại (1) được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý theo quy định sau:

- Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 14a Nghị định 65/2023/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu thẩm định nội dung nhanh và đơn đăng ký nhãn hiệu liên quan tiếp tục được xử lý theo quy định;

- Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 14a Nghị định 65/2023/NĐ-CP, yêu cầu thẩm định nội dung nhanh được công bố cùng thời điểm công bố đơn đăng ký nhãn hiệu và thẩm định nội dung theo quy định tại Thông tư 10/2026/TT-BKHCN trong thời hạn theo quy định tại khoản 2a Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, trừ trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu được xác định là không hợp lệ theo quy định tại Điều 71 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hoặc đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 4 Điều 14a Nghị định 65/2023/NĐ-CP.

Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 87 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có quy định như sau:

Việc thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu do có ý kiến bằng văn bản của người thứ ba phản đối dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong thông báo kết quả thẩm định nội dung cùng với chứng cứ xác đáng chứng minh do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên đã không thể phản đối đơn trong thời hạn theo quy định tại Điều 112a Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

- Thẩm định lại đơn do có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, ghi nhận thay đổi người nộp đơn sau khi đã thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 83, điểm c khoản 3 Điều 84 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.

Ngoài ra:

(1) Việc thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu được thực hiện như sau:

- Thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại khoản 3 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Đối với những vụ việc phức tạp, có nhiều tình tiết cần phải được xác minh hoặc cần trưng cầu ý kiến chuyên gia thì thời hạn thẩm định lại có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

- Nội dung thẩm định lại được thực hiện theo quy định tương ứng tại Mục 3 Chương V của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;

- Đối với mỗi trường hợp được nêu tại khoản 1 Điều 87 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, việc thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu chỉ được thực hiện một lần đối với mỗi người thứ ba.

(2) Sau khi có kết quả thẩm định lại, đơn đăng ký nhãn hiệu được xử lý như sau:

- Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 87 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, căn cứ kết quả thẩm định lại Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục xử lý đơn theo quy định của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;

- Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 87 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý đơn theo quy định của Điều 80 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện dưới hình thức phi tài chính từ 1/5/2026 chi tiết ra sao?

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện phi tài chính cho phép tiếp cận hạ tầng tính toán và dịch vụ kỹ thuật mà không làm thay đổi quyền sở hữu tài nguyên. Tìm hiểu quy trình đăng ký và nguyên tắc thực hiện theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026.

Pháp luật
Không gắn nhãn video hình ảnh AI có bị xử lý Hình sự không?

Từ ngày 01/3/2026, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đặt ra nghĩa vụ minh bạch đối với một số nội dung do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa. Việc không gắn nhãn video, hình ảnh AI có thể bị xử lý thế nào? Bài viết phân tích nghĩa vụ thông báo, gắn nhãn, xử phạt hành chính và các trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hiện hành năm 2026.

Bài viết mới nhất