Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu từ 1/4/2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 71 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 1/4/2026 quy định về thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu hiện nay cụ thể như sau:
(1) Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại Điều 109 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 là việc kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.
Việc thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể không bao gồm việc đánh giá các đặc tính cụ thể của hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu, phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu, chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu (nếu có) và điều kiện để sử dụng nhãn hiệu, biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu được nêu trong quy chế sử dụng các nhãn hiệu đó.
(2) Đơn đăng ký nhãn hiệu bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký theo quy định tại Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;
- Đơn được nộp trái với quy định tại Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;
- Có cơ sở để khẳng định ràng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được Nhà nước bảo hộ theo quy định tại các Điều 8 và 73 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
- Người nộp đơn không nộp đủ phí và lệ phí theo quy định;
- Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức quy định tại Điều 69 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (đơn có thiếu sót) bao gồm: không đáp ứng các yêu cầu về số lượng của một trong số các loại tài liệu bắt buộc phải có; không đáp ứng các yêu cầu về hình thức trình bày; tờ khai không ghi rõ loại nhãn hiệu được đăng ký, thiếu phần mô tả nhãn hiệu; không phân loại hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, hoặc phân loại không chính xác mà người nộp đơn không nộp phí phân loại; thiếu bản dịch tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu cần), bản dịch tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác; thông tin về người nộp đơn tại các tài liệu không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa hoặc không được xác nhận theo đúng quy định, tờ khai không có đủ thông tin về người nộp đơn, về người đại diện, không có chữ ký và/hoặc con dấu (nếu có) của người nộp đơn hoặc của người đại diện; v.v.;
- Không có văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
(3) Việc thông báo kết quả thẩm định hình thức được thực hiện như sau:
- Nếu đơn thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả thẩm định hình thức, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn (bao gồm yêu cầu hưởng quyền ưu tiên) và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.
- Nếu kết thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và gửi cho người nộp đơn.
- Nếu đơn không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này (hoặc người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc ý kiến giải trình xác đáng), đơn được xác định là đơn hợp lệ và được công bố, thẩm định nội dung theo quy định. Trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không được chấp nhận thì đơn vẫn được coi là hợp lệ và được chuyển công bố theo quy định.
(4) Hằng tuần, Cục Sở hữu trí tuệ đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử danh sách các đơn đăng ký nhãn hiệu được chuyển công bố, trong đó ghi rõ số đơn, ngày nộp đơn và ngày chuyển công bố của từng đơn.
(5) Ngày nộp đơn đăng ký nhãn hiệu là ngày đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Trường hợp đơn được nộp qua hệ thống nộp đơn điện tử sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định, ngày nộp đơn theo quy định tại khoản này là ngày làm việc tiếp theo.
(6) Ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu được xác định như sau:
- Nếu đơn không có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên hoặc mặc dù đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nhưng không được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận, thì đơn được coi là không có ngày ưu tiên;
- Nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, ngày ưu tiên (hoặc các ngày ưu tiên) là ngày nêu trong yêu cầu nêu trên và được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận;
- Việc xác định ngày ưu tiên theo yêu cầu hưởng quyền ưu tiên dựa trên đơn (các đơn) đầu tiên đã nộp tại Việt Nam tuân theo nguyên tắc quy định tại Điều 91 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và quy định tương ứng tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
(7) Trường hợp người nộp đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nhưng tại thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu chưa có tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, việc thẩm định hình thức đơn được bắt đầu từ thời điểm Cục Sở hữu trí tuệ nhận được tài liệu chứng minh bổ sung hoặc kết thúc thời hạn 3 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 70 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.

Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu từ 1/4/2026 chi tiết ra sao? Công khai công bố đơn đăng ký nhãn hiệu như thế nào? (Hình từ Internet)
>>> Hướng dẫn thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí
>>> Hướng dẫn thẩm định hình thức đơn đăng ký sáng chế
Công khai công bố đơn đăng ký nhãn hiệu từ 1/4/2026 chi tiết như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 72 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 1/4/2026 quy định về công khai, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu cụ thể như sau:
- Đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai ngay sau khi đơn được tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Đơn đăng ký nhãn hiệu hợp lệ được công bố theo quy định tại Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và quy định tại Điều này.
- Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu trên Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm các thông tin về người nộp đơn, người đại diện (nếu có), số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên (nếu có); thông tin về mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ; thông tin về nguồn gốc đơn (chuyển đổi đơn, tách đơn, số đơn gốc của đơn tách); các thông tin khác (nếu có).
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.
Đơn đăng ký nhãn hiệu được tiếp nhận khi đáp ứng những yêu cầu gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có quy định về điều kiện để đơn đăng ký nhãn hiệu được tiếp nhận cụ thể như sau:
(1) Có đủ các tài liệu tối thiểu, bao gồm:
- Tờ khai đăng ký;
- Mẫu nhãn hiệu kèm theo (nộp kèm 05 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy);
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận;
- Tài liệu chứng minh việc cho phép đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam quy định tại khoản 3 và 4 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
(2) Người nộp đơn đã nộp phí, lệ phí theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];