Hướng dẫn xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu cụ thể ra sao? Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu như thế nào?

Nguyễn Lê Anh Thư 1,097 lượt xem
13:36 | 10/05/2026
Bài viết trình bày việc xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu; cách xử lý ý kiến phản đối và các trường hợp thẩm định lại đơn theo quy định hiện hành.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu cụ thể ra sao?
  2. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu như thế nào?
  3. Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp nào?

Hướng dẫn xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu cụ thể ra sao?

Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu được thực hiện theo Điều 81 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, cụ thể như sau:

(1) Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu được tiếp nhận khi có đủ các tài liệu sau đây và người nộp đơn nộp phí, lệ phí yêu cầu thẩm định nội dung nhanh:

- Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;

- Tài liệu chứng minh nhãn hiệu đăng ký thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14a Nghị định 65/2023/NĐ-CP;

(2) Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đủ các tài liệu theo quy định tại (1) được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý theo quy định sau:

- Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 14a Nghị định 65/2023/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu thẩm định nội dung nhanh và đơn đăng ký nhãn hiệu liên quan tiếp tục được xử lý theo quy định;

- Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 14a Nghị định 65/2023/NĐ-CP, yêu cầu thẩm định nội dung nhanh được công bố cùng thời điểm công bố đơn đăng ký nhãn hiệu và thẩm định nội dung theo quy định tại Thông tư 10/2026/TT-BKHCN trong thời hạn theo quy định tại khoản 2a Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, trừ trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu được xác định là không hợp lệ theo quy định tại Điều 71 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hoặc đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 4 Điều 14a Nghị định 65/2023/NĐ-CP.

yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu

Hướng dẫn xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu cụ thể ra sao? Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu như thế nào? (Hình từ Internet)

Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu như thế nào?

Căn cứ theo Điều 82 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hướng dẫn xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu, cụ thể như sau:

(1) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền phản đối việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và phải nộp phí, lệ phí.

Ý kiến phản đối phải được lập thành văn bản bằng tiếng Việt kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh. Tài liệu hoặc nguồn trích dẫn có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu.

(2) Trường hợp ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu đáp ứng quy định tại (1), Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý ý kiến phản đối theo quy định sau, trừ trường hợp quy định tại (3):

- Trong thời hạn 01 tháng kể từ thời điểm ý kiến phản đối được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến phản đối cho người nộp đơn và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn trả lời bằng văn bản trừ trường hợp sau thì ý kiến phản đối được kết hợp xử lý trong quá trình thẩm định nội dung:

+ Nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ trong đơn đăng ký bị phản đối trùng với nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ do bên phản đối đưa ra hoặc có cơ sở rõ ràng để kết luận nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ bị phản đối tương tự gây nhầm lẫn hoặc không tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ do bên phản đối đưa ra;

+ Các trường hợp khác mà có cơ sở rõ ràng để kết luận ý kiến phản đối là không xác đáng;

- Sau khi nhận được ý kiến phản hồi của người nộp đơn trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 82 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, nếu xét thấy cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến phản hồi của người nộp đơn cho người phản đối và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người phản đối trả lời bằng văn bản về ý kiến phản hồi đó;

- Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức đối thoại giữa người phản đối và người nộp đơn để làm rõ hơn vấn đề có ý kiến phản đối nếu xét thấy cần thiết hoặc có yêu cầu của cả hai bên;

- Trên cơ sở thông tin, chứng cứ, lập luận do các bên cung cấp, kết quả đối thoại (nếu có) theo quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 82 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN và tài liệu có trong đơn, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý ý kiến phản đối và thông báo kết quả xử lý ý kiến phản đối cùng với kết quả thẩm định nội dung đơn tương ứng cho người phản đối trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 82 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;

- Cục Sở hữu trí tuệ thông báo đình chỉ việc xử lý ý kiến phản đối cho người phản đối về việc đơn đăng ký nhãn hiệu đã được rút theo quy định tại Điều 116 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận rút đơn.

(3) Trường hợp ý kiến phản đối liên quan đến quyền đăng ký, ý kiến phản đối được xử lý như sau:

- Cục Sở hữu trí tuệ thông báo để người phản đối nộp đơn khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày thông báo để người phản đối gửi bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án trừ các trường hợp sau đây ý kiến phản đối được xử lý trong quá trình thẩm định nội dung:

+ Có cơ sở rõ ràng để xác định về việc người nộp đơn không có quyền đăng ký theo quy định tại khoản 2 và 7 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

+ Ý kiến phản đối về quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu đối với dấu hiệu là hoặc có chứa dấu hiệu là địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

+ Ý kiến phản đối về quyền nộp đơn đăng ký mà không kèm theo tài liệu, trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh hoặc có kèm theo tài liệu, trích dẫn nguồn thông tin nhưng tài liệu, trích dẫn nguồn thông tin không đủ cơ sở để xác định người nộp đơn không có quyền đăng ký;

- Kết thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 82 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN mà người phản đối không gửi bản sao thông báo thụ lý vụ án, ý kiến phản đối được coi như rút bỏ và đơn đăng ký nhãn hiệu được tiếp tục xử lý như không có ý kiến phản đối;

- Trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 82 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng việc xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu để chờ kết quả giải quyết tranh chấp của Tòa án trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 82 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.

Việc xử lý đơn sẽ được tiếp tục thực hiện ngay sau khi Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

(4) Thời hạn để người người nộp đơn trả lời ý kiến phản đối và thời hạn để người phản đối phản hồi ý kiến của người nộp đơn theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 82 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN không tính vào thời hạn thẩm định nội dung đơn.

Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 87 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có quy định như sau:

(1) Việc thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu do có ý kiến bằng văn bản của người thứ ba phản đối dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong thông báo kết quả thẩm định nội dung cùng với chứng cứ xác đáng chứng minh do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên đã không thể phản đối đơn trong thời hạn theo quy định tại Điều 112a Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

- Thẩm định lại đơn do có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, ghi nhận thay đổi người nộp đơn sau khi đã thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 83, điểm c khoản 3 Điều 84 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.

(2) Việc thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu được thực hiện như sau:

- Thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại khoản 3 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Đối với những vụ việc phức tạp, có nhiều tình tiết cần phải được xác minh hoặc cần trưng cầu ý kiến chuyên gia thì thời hạn thẩm định lại có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

- Nội dung thẩm định lại được thực hiện theo quy định tương ứng tại Mục 3 Chương V của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;

- Đối với mỗi trường hợp được nêu tại (1), việc thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu chỉ được thực hiện một lần đối với mỗi người thứ ba.

(3) Sau khi có kết quả thẩm định lại, đơn đăng ký nhãn hiệu được xử lý như sau:

- Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 87 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, căn cứ kết quả thẩm định lại Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục xử lý đơn theo quy định của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;

- Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 87 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý đơn theo quy định của Điều 80 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện dưới hình thức phi tài chính từ 1/5/2026 chi tiết ra sao?

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện phi tài chính cho phép tiếp cận hạ tầng tính toán và dịch vụ kỹ thuật mà không làm thay đổi quyền sở hữu tài nguyên. Tìm hiểu quy trình đăng ký và nguyên tắc thực hiện theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026.

Bài viết mới nhất