Hướng dẫn Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN từ 01/04/2026?
Hướng dẫn Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN từ 01/04/2026
Điều 84 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
(1) Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn có thể yêu cầu ghi nhận việc thay đổi người nộp đơn trên cơ sở chuyển nhượng, thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
(2) Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các quy định sau đây:
2.1 Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn làm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;
2.2 Trường hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn, người nộp đơn phải nộp tài liệu thể hiện việc chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực), trong đó có các nội dung chủ yếu gồm tên, địa chỉ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; số đơn được chuyển nhượng hoặc thông tin đủ để xác định đơn đó.
Tài liệu có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai.
Bên nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký theo quy định tại khoản 6 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
2.3 Trường hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, người nộp đơn phải nộp tài liệu chứng minh liên quan đến việc thừa kế, kế thừa tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách pháp nhân, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác, hoặc kế thừa do người nộp đơn khác từ bỏ quyền đăng ký;
2.4 Người nộp đơn phải nộp phí, lệ phí theo quy định;
2.5 Yêu cầu ghi nhận thay đổi do chuyển nhượng nhiều đơn của cùng một người nộp đơn có thể được thực hiện trong cùng một tờ khai, với điều kiện phải nộp phí thẩm định theo quy định tương ứng với số lượng đơn được yêu cầu ghi nhận chuyển nhượng.
(3) Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn được xử lý như sau:
3.1 Nếu yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đáp ứng quy định tại (2), Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận ghi nhận thay đổi người nộp đơn và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn được nộp trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ do đơn không hợp lệ về hình thức);
3.2 Nếu yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn không đáp ứng quy định tại (2), Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối ghi nhận thay đổi người nộp đơn và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối ghi nhận thay đổi người nộp đơn;
3.3 Trường hợp yêu cầu ghi nhận thay đổi do chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp sau khi có thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký nhãn hiệu phải được thẩm định lại và công bố nội dung chuyển nhượng.
Người yêu cầu phải nộp phí thẩm định đơn và phí công bố theo quy định.
>> Hướng dẫn Đơn đăng ký nhãn hiệu
>> Hướng dẫn Sửa đổi bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu

Hướng dẫn Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN từ 01/04/2026? (hình từ Internet)
Tải về Mẫu số 11 Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN?
Mẫu Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN:

Tải về Mẫu số 11 Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
Quy định về Công khai, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu thế nào?
Công khai, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu được quy định tại Điều 72 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, cụ thể:
(1) Đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai ngay sau khi đơn được tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Thông tư này.
(2) Đơn đăng ký nhãn hiệu hợp lệ được công bố theo quy định tại Điều 110 của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định tại Điều này.
(3) Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu trên Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm các thông tin về người nộp đơn, người đại diện (nếu có), số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên (nếu có); thông tin về mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ; thông tin về nguồn gốc đơn (chuyển đổi đơn, tách đơn, số đơn gốc của đơn tách); các thông tin khác (nếu có).
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];