Dự thảo Luật sửa đổi một số điều Luật Sở hữu trí tuệ có nội dung nào? Tải về dự thảo Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ ở đâu?

Nguyễn Văn Phú 112 lượt xem
08:36 | 12/08/2026
Bộ Khoa học và Công nghệ đang lấy ý kiến xây dựng Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ. Xem chi tiết Dự thảo Luật sửa đổi một số điều Luật Sở hữu trí tuệ bên dưới:
Nội dung chính
  1. Dự thảo Luật sửa đổi một số điều Luật Sở hữu trí tuệ có nội dung nào? Tải về dự thảo Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ ở đâu?
  2. Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ hiện nay ra sao?
  3. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ hiện nay là gì?

Dự thảo Luật sửa đổi một số điều Luật Sở hữu trí tuệ có nội dung nào? Tải về dự thảo Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ ở đâu?

Bộ Khoa học và Công nghệ đang lấy ý kiến xây dựng Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ.

>>> TẢI VỀ Dự thảo Luật sửa đổi một số điều Luật Sở hữu trí tuệ

Theo đó, điển hình tại khoản 18 Điều 1 dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định giám định về sở hữu trí tuệ dự kiến 02 phương án sửa đổi như sau:

(1) Phương án 1:

“Điều 201. Giám định về sở hữu trí tuệ

1. Giám định về sở hữu trí tuệ là việc tổ chức giám định, giám định viên sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Việc giám định tư pháp về sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.

2. Giám định về sở hữu trí tuệ bao gồm:

a) Giám định về quyền tác giả và quyền liên quan;

b) Giám định về quyền sở hữu công nghiệp;

c) Giám định về quyền đối với giống cây trồng.

3. Nguyên tắc thực hiện giám định bao gồm:

a) Tuân thủ pháp luật, tuân theo trình tự, thủ tục giám định.

b) Trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời.

c) Chỉ kết luận về chuyên môn những vấn đề trong phạm vi được yêu cầu.

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định.

đ) Chỉ thực hiện giám định khi có kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực được yêu cầu giám định;

e) Chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận giữa người có yêu cầu giám định và tổ chức, cá nhân giám định.

4. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ khi giải quyết vụ việc mà mình đang thụ lý.

5. Chính phủ quy định cụ thể về trình tự, thủ tục giám định, tổ chức giám định và giám định viên sở hữu trí tuệ."

(2) Phương án 2:

“Điều 201. Giám định về sở hữu trí tuệ

1. Giám định về sở hữu trí tuệ bao gồm:

a) Giám định về quyền tác giả và quyền liên quan;

b) Giám định về quyền sở hữu công nghiệp;

c) Giám định về quyền đối với giống cây trồng.

2. Giám định về quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng là việc tổ chức, cá nhân sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.

3. Giám định về quyền tác giả, quyền liên quan là việc tổ chức, cá nhân đáp ứng các yêu cầu sau, sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành nghề luật sư, không bao gồm tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có ít nhất một cá nhân có thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan được thực hiện hoạt động giám định về quyền tác giả, quyền liên quan.

b) Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan nếu có đủ các điều kiện sau đây:

b1) Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b2) Thường trú tại Việt Nam;

b3) Có phẩm chất đạo đức tốt;

b4) Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định;

b5) Thuộc một trong các trường hợp sau: đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan từ đủ năm năm trở lên và được chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan; trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp về quyền tác giả, quyền liên quan tại Tòa án và tổ chức trọng tài từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan; trực tiếp tham gia hỗ trợ chuyên môn trong công tác giám định về quyền tác giả, quyền liên quan tại tổ chức giám định từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan.

c) Trường hợp người được cấp thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan không còn đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm b khoản này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan.

4. Nguyên tắc thực hiện giám định bao gồm:

a) Tuân thủ pháp luật, tuân theo trình tự, thủ tục giám định.

b) Trung thực, chính xác, khách quan, vô tư, kịp thời.

c) Chỉ kết luận về chuyên môn những vấn đề trong phạm vi được yêu cầu.

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định.

đ) Chỉ thực hiện giám định khi có kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực được yêu cầu giám định;

e) Chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận giữa người có yêu cầu giám định và tổ chức, cá nhân giám định.

5. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ khi giải quyết vụ việc mà mình đang thụ lý.

Đối với lĩnh vực giám định quyền tác giả, quyền liên quan, kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc.

Đối với lĩnh vực giám định quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, kết luận giám định được công nhận là một trong các nguồn chứng cứ hợp pháp để cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc nếu việc giám định được thực hiện phù hợp với quy định pháp luật và kết luận giám định được ký xác nhận bởi cá nhân đáp ứng chuẩn năng lực giám định viên sở hữu công nghiệp, giám định viên quyền đối với giống cây trồng.

Kết luận giám định không kết luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp.

6. Việc giám định tư pháp về sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

*Lưu ý:Trường hợp được thông qua, dự thảo Luật sẽ có hiệu lực từ 01/3/2027.

Dự thảo Luật sửa đổi một số điều Luật Sở hữu trí tuệ có nội dung nào? Tải về dự thảo Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ ở đâu?

Dự thảo Luật sửa đổi một số điều Luật Sở hữu trí tuệ có nội dung nào? Tải về dự thảo Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ ở đâu?

Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ hiện nay ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ gồm:

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Tổ chức bộ máy quản lý về sở hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về sở hữu trí tuệ.

- Cấp và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng.

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ.

- Tổ chức, quản lý hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.

- Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ.

Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ hiện nay là gì?

Căn cứ tại Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 và Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019:

(1) Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký.

(2) Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa, tín hiệu vệ tinh mang chư­ơng trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây ph­ương hại đến quyền tác giả.

(3) Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:

- Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;

- Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;

- Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.

(4) Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký.

(5) Căn cứ vào quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Chính phủ quy định việc phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại các khoản (1), (2), (3) và (4) trong trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.

Trên đây là bài viết 'Dự thảo Luật sửa đổi một số điều Luật Sở hữu trí tuệ có nội dung nào? Tải về dự thảo Luật sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ ở đâu? '

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện dưới hình thức phi tài chính từ 1/5/2026 chi tiết ra sao?

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện phi tài chính cho phép tiếp cận hạ tầng tính toán và dịch vụ kỹ thuật mà không làm thay đổi quyền sở hữu tài nguyên. Tìm hiểu quy trình đăng ký và nguyên tắc thực hiện theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026.

Pháp luật
Không gắn nhãn video hình ảnh AI có bị xử lý Hình sự không?

Từ ngày 01/3/2026, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đặt ra nghĩa vụ minh bạch đối với một số nội dung do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa. Việc không gắn nhãn video, hình ảnh AI có thể bị xử lý thế nào? Bài viết phân tích nghĩa vụ thông báo, gắn nhãn, xử phạt hành chính và các trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hiện hành năm 2026.

Bài viết mới nhất