Mẫu Tờ khai sửa đổi Đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN file word? Lưu ý khi sử dụng?
Theo điểm a khoản 2 Điều 83 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN thì Trường hợp sửa đổi, bổ sung Đơn đăng ký nhãn hiệu do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm Tờ khai theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN:
Theo đó, Mẫu Tờ khai sửa đổi Đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN là Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN:

Tải về Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
Chú thích:
(1) Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu "X" vào ô [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô này là phù hợp.
(2) Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ thì sử dụng văn bản phản hồi và không sử dụng Tờ khai này.
(3) Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.
* Lưu ý khi sử dụng Mẫu Tờ khai sửa đổi Đơn đăng ký nhãn hiệu (Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ thì sử dụng văn bản phản hồi và không sử dụng Tờ khai này, cụ thể:
Đối với Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ, việc sửa đổi, bổ sung được làm bằng văn bản phản hồi trong đó nêu rõ nội dung sửa đổi, bổ sung (điểm b khoản 2 Điều 83 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
>> Hướng dẫn Đơn đăng ký nhãn hiệu

Mẫu Tờ khai sửa đổi Đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN file word? Lưu ý khi sử dụng? (Hình từ Internet)
Trường hợp sửa đổi, bổ sung Đơn đăng ký nhãn hiệu do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi, bổ sung được xử lý thế nào?
Trường hợp sửa đổi, bổ sung Đơn đăng ký nhãn hiệu do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi, bổ sung được xử lý theo khoản 5 Điều 83 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN như sau:
(1) Nếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung Đơn đăng ký nhãn hiệu đáp ứng quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 83 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN:
Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn (trừ trường hợp việc sửa đổi, bổ sung đơn được thực hiện trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do đơn không hợp lệ về hình thức).
Nội dung sửa đổi, bổ sung được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong trường hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin liên quan đến đơn hợp lệ về mặt hình thức bao gồm mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo;
(2) Nếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 83 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN:
Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn;
(3) Trường hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn liên quan đến mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, thay đổi thông tin của người nộp đơn (trong trường hợp đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận), quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được nộp sau khi có thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thì đơn đăng ký nhãn hiệu phải được thẩm định lại và người nộp đơn phải nộp phí theo quy định.
Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 87 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có quy định như sau:
Việc thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu do có ý kiến bằng văn bản của người thứ ba phản đối dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong thông báo kết quả thẩm định nội dung cùng với chứng cứ xác đáng chứng minh do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên đã không thể phản đối đơn trong thời hạn theo quy định tại Điều 112a Luật Sở hữu trí tuệ 2005;
- Thẩm định lại đơn do có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, ghi nhận thay đổi người nộp đơn sau khi đã thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 83, điểm c khoản 3 Điều 84 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];