Mẫu số 02/DT-QLDA Bảng tính lương năm theo Thông tư 79/2026/TT-BTC từ 01/7/2026? File word Mẫu số 02/DT-QLDA?
Mẫu số 02/DT-QLDA Bảng tính lương năm được quy định tại Danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 79/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
Tải về Mẫu số 02/DT-QLDA Bảng tính lương năm

Mẫu số 02/DT-QLDA Bảng tính lương năm

Mẫu số 02/DT-QLDA Bảng tính lương năm theo Thông tư 79/2026/TT-BTC từ 01/7/2026? File word Mẫu số 02/DT-QLDA? (Hình từ Internet)
Thẩm định, phê duyệt dự toán hằng năm đối với BQLDA nhóm I theo Thông tư 79/2026/TT-BTC?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 79/2026/TT-BTC quy định về thẩm định, phê duyệt dự toán hằng năm đối với BQLDA nhóm I cụ thể như sau:
(1) Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
- Đối với chủ đầu tư, BQLDA thuộc cơ quan hành chính nhà nước: thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán.
- Đối với chủ đầu tư, BQLDA thuộc doanh nghiệp: thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán theo quy định của doanh nghiệp được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.
- Đối với chủ đầu tư, BQLDA không thuộc điểm a, b khoản 1 Điều 9 Thông tư 79/2026/TT-BTC: thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán theo quy định của đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.
(2) Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt dự toán
- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, Quyết định phê duyệt dự án, Quyết định phê duyệt dự toán, Quyết định thành lập BQLDA (trường hợp có thành lập BQLDA) và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung khác nếu có.
- Bảng tính chi phí tư vấn, quản lý dự án theo Mẫu số 01(i)/DT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư 79/2026/TT-BTC.
- Bảng tính lương năm theo Mẫu số 02/DT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư 79/2026/TT-BTC.
- Dự toán thu, chi quản lý dự án năm theo Mẫu số 03/DT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư 79/2026/TT-BTC.
(3) Nội dung thẩm định dự toán
- Thẩm định nội dung công việc, phương pháp tính toán, tiêu chuẩn, định mức, sự phù hợp trong việc phân bổ nguồn chi phí cho các năm trong Bảng tính nguồn thu từ hoạt động quản lý dự án theo Mẫu số 01(i)/DT-QLDA ban hành kèm theo Thông tư 79/2026/TT-BTC đối với nhiệm vụ được giao năm kế hoạch.
- Thẩm định sự phù hợp của dự toán thu và nội dung chi trong dự toán theo Mẫu số 03/DT-QLDA với các tiêu chuẩn, định mức và chế độ tài chính hiện hành của nhà nước.
(4) Thời hạn thẩm định và phê duyệt dự toán
- Thời hạn thẩm định, phê duyệt dự toán: tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đủ điều kiện thẩm định, phê duyệt dự toán theo quy định tại (2).
- Thời gian phê duyệt dự toán: chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế hoạch, dự toán năm kế hoạch phải được phê duyệt theo Mẫu số 01/QĐ-QLDA ban hành kèm theo Thông tư 79/2026/TT-BTC.
(5) Điều chỉnh dự toán năm
- Trong quá trình sử dụng, BQLDA nhóm I được chủ động điều chỉnh và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh số tiền giữa các nội dung chi trong phạm vi dự toán năm đã được duyệt.
+ Trường hợp thu không đạt dự toán thì BQLDA nhóm I phải điều chỉnh dự toán chi cho phù hợp, đảm bảo dự toán chi không được vượt dự toán thu.
+ Trường hợp dự toán thu hoặc dự toán chi hoặc cả dự toán thu và dự toán chi vượt dự toán thì phải thẩm định và phê duyệt điều chỉnh, bổ sung.
- BQLDA nhóm I chịu trách nhiệm rà soát, lập dự toán thu, chi điều chỉnh (nếu có) gửi chủ đầu tư để thẩm định, đảm bảo dự toán điều chỉnh (nếu có) phải được người có thẩm quyền theo quy định tại (1) phê duyệt chậm nhất đến ngày 25 tháng 01 năm sau năm kế hoạch.
- Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt, nội dung thẩm định, thời gian thẩm định: thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, điểm a khoản 4 Điều 9 Thông tư 79/2026/TT-BTC.
(6) Dự toán sau khi được duyệt hoặc điều chỉnh, BQLDA nhóm I phải gửi đến người quyết định phê duyệt dự án đầu tư để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; cơ quan thanh toán để thực hiện thanh toán; các đơn vị có liên quan để thực hiện.
Nội dung dự toán chi của Ban quản lý dự án nhóm 1 theo Thông tư 79/2026/TT-BTC?
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 79/2026/TT-BTC quy định về nội dung dự toán chi Ban quản lý dự án nhóm 1 cụ thể như sau:
(1) Nội dung chi theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Điều 83 Nghị định 19/2026/NĐ-CP và pháp luật khác có liên quan.
(2) Đối với chủ đầu tư, BQLDA có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc cơ quan hành chính nhà nước: Cơ chế tài chính thực hiện theo quy định của đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.
(3) Đối với chủ đầu tư, BQLDA có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc doanh nghiệp: cơ chế tài chính thực hiện theo quy định của doanh nghiệp được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.
(4) Đối với chủ đầu tư, BQLDA có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước không thuộc (2), (3): cơ chế tài chính theo quy định của đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư.
(5) Chi phí quản lý dự án đã bao gồm chi phí giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Nghị định 19/2026/NĐ-CP.
(6) Việc chi phải trong phạm vi dự toán được duyệt, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ tài chính hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ hợp pháp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];