Mẫu Quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC? Tải về mẫu 02 KT Thông tư 126?

21:05 | 17/02/2026
Mẫu Quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC? Tải về mẫu 02 KT Thông tư 126? Lựa chọn, xác định đối tượng kiểm tra lĩnh vực lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC? Tải về mẫu 02 KT Thông tư 126?
  2. Lựa chọn, xác định đối tượng kiểm tra lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC như thế nào?
  3. Thời hạn kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm là bao lâu?

Mẫu Quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC? Tải về mẫu 02 KT Thông tư 126?

Mẫu Quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC hiện nay là Mẫu số 02/KT Tải về Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 126/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Tải về mẫu 02 KT Thông tư 126

>>> Tải về Mẫu Quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC

Mẫu Quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra lĩnh vực BHXH

Mẫu Quyết định về việc gia hạn thời hạn kiểm tra lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC? Tải về mẫu 02 KT Thông tư 126? (Hình từ Internet)

Lựa chọn, xác định đối tượng kiểm tra lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC như thế nào?

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 126/2025/TT-BTC, việc lựa chọn, xác định đối tượng kiểm tra lĩnh vực lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT thuộc phạm vi quản lý nhà nước của BTC được thực hiện như sau:

(1) Theo kết quả rà soát dữ liệu và phân tích hồ sơ, tài liệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc của các cơ quan, đơn vị khác chuyển đến; phân tích đánh giá việc tuân thủ pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và phân loại mức độ rủi ro.

- Đối tượng kiểm tra việc đăng ký tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và hồ sơ đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và người lao động là đơn vị có một trong các dấu hiệu sau: chậm đóng, trốn đóng; có mức tiền lương bình quân làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thấp hơn mức thu nhập bình quân kê khai và chịu thuế thu nhập cá nhân; đã kê khai và nộp thuế nhưng chưa lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế; có số lượng lao động đăng ký đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế chênh lệch so với số lao động kê khai thuế thu nhập cá nhân; có các dấu hiệu vi phạm khác liên quan đến việc kê khai, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

- Đối tượng kiểm tra hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội là đơn vị có một trong các dấu hiệu sau: có nhiều lao động có tần suất hưởng chế độ bảo hiểm xã hội cao; có tỷ lệ sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội thanh toán các chế độ bảo hiểm xã hội cao; chiếm dụng tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; có các dấu hiệu vi phạm khác liên quan đến việc lập hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội.

- Đối tượng kiểm tra việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế là đơn vị có một trong các dấu hiệu sau: vượt dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; có chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tăng cao so với cùng kỳ năm trước; số chi bị từ chối thanh toán theo quy định của pháp luật cao so với bình quân chung của tỉnh hoặc toàn quốc; có các hành vi vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm khác liên quan đến việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.

(2) Theo chỉ đạo của Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền khác.

(3) Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc đề xuất của Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt.

Kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải được gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp và thông báo bằng văn bản cho đối tượng kiểm tra chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt.

(4) Việc lựa chọn đối tượng kiểm tra được thực hiện dựa trên một trong các căn cứ quy định tại (1), (2) và (3); đảm bảo tuân thủ nguyên tắc chỉ thực hiện kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc vi phạm.

Thời hạn kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm là bao lâu?

Theo Điều 9 Thông tư 126/2025/TT-BTC quy định thời hạn kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế như sau:

- Cuộc kiểm tra trực tiếp không quá 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn có thể gia hạn một lần không quá 07 ngày.

- Cuộc kiểm tra từ xa không quá 10 ngày kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra được xác định trên thông báo thực hiện kiểm tra, trường hợp phức tạp mà không thuộc trường hợp chuyển sang kiểm tra trực tiếp thì có thể gia hạn một lần không quá 05 ngày.

Trường hợp chuyển từ kiểm tra từ xa sang kiểm tra trực tiếp theo quy định tại khoản 4, Điều 13 Thông tư 126/2025/TT-BTC thì tổng thời gian tiến hành kiểm tra của cả 2 phương thức không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 126/2025/TT-BTC.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Quy định về tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/01/2026, không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc xác định chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc được căn cứ vào thời điểm và mức doanh thu kê khai của hộ kinh doanh.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất