Hướng dẫn cách đọc Mẫu C12 TS năm 2026 chi tiết? Thông báo kết quả đóng BHXH Mẫu C12-TS như thế nào?
Mẫu C12 TS năm 2026 Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026.
Tải về MẪU C12 TS MỚI NHẤT 2026
- Cột 1: Số tiền trích nộp vào chế độ Ốm đau - thai sản (nằm trong quỹ BHXH): Tỷ lệ trích nộp hàng tháng - 3%
- Cột 2: Số tiền trích nộp vào chế độ Hưu Trí - Tử Tuất (nằm trong quỹ BHXH): Tỷ lệ trích nộp hàng tháng - 22% (NLĐ: 8%, NSDLĐ: 14%)
- Cột 3: Số tiền trích nộp vào Quỹ BHYT - 4,5% (NLĐ: 1,5%, NSDLĐ: 3%)
- Cột 4: Số tiền trích nộp vào Quỹ BHTN - 2% (NLĐ:1%, NSDLĐ: 1%)
- Cột 5: Số tiền trích nộp vào Quỹ BHTNLD NBB - 0.5%
- Cột 6: Tổng số tiền trích vào các quỹ : 6= 1+2+3+4+5 = 32%
Tham khảo hướng dẫn cách đọc Mẫu C12 TS mới nhất 2026 Thông báo kết quả đóng BHXH cụ thể như sau:
PHẦN A: KỲ TRƯỚC MANG SANG Có thể hiểu là số tiền doanh nghiệp đã nộp BHXH và còn thừa, thiếu, lãi chậm nộp ở kỳ trước (nghĩa là tháng trước hoặc các tháng trước so với tháng hiện tại. Ví dụ C12 này của tháng 7, thì kỳ trước nghĩa là tháng 6, hoặc có thể là tháng 5, tháng 4) - Dòng A1: tổng số người lao động tham gia vào đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ tính đến cuối kỳ tháng liền kề trước - Dòng A2: Phải đóng - Dòng A2.1: Số tiền nộp còn thừa ở kỳ trước (nếu những tháng trước đang đóng thừa tiền so với số tiền thực phải đóng) - Dòng A2.2: Số tiền nộp còn thiếu ở kỳ trước (nếu đang nợ tiền đóng BHXH, tính tới ngày 1 tháng mới chưa đóng đủ tiền của những tháng trước) - Dòng A3: Số tiền xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng - Dòng A4: Số ngày chậm đóng, trốn đóng PHẦN B: PHÁT SINH TRONG KỲ (SỐ TIỀN/SỐ NGƯỜI TĂNG GIẢM TRONG THÁNG HIỆN TẠI MỤC B3+B4+B5) Có thể hiểu là số tiền bảo hiểm xã hội cần đóng cho NLĐ phát sinh tăng hay giảm trong kỳ (trong tháng hiện tại) và số tiền lãi chậm đóng (nếu có) - Dòng B1: thể hiện số lao động: số lao động hiện đóng BHXH trong tháng này + Dòng B1.1: số phát sinh tăng lao động được tính đến cuối tháng này, tương ứng cột tăng là 1, 2, 3, 4, 5 là số NLĐ thuộc đối tượng đóng vào quỹ ÔĐ-TS, HT-TT, BHYT, BHTN, BHTNLĐ BNN + Dòng B1.2: số phát sinh giảm lao động được tính trong tháng, tương ứng cột giảm cũng là 1, 2, 3, 4, 5 là số NLĐ không thuộc đối tượng đóng vào quỹ ÔĐ-TS, HT-TT, BHYT, BHTN, BHTNLĐ BNN trong tháng đó - Dòng B2: Quỹ lương: tổng mức lương đóng vào ÔĐ-TS, HT-TT, BHYT, BHTN, BHTNLĐ của người lao động khi tham gia BHXH ở doanh nghiệp (Quỹ lương = chính là cộng tổng mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của toàn bộ NLĐ thuộc đối tượng đóng BHXH trong doanh nghiệp tháng đó) Quỹ lương = Quỹ lương của kỳ trước + Quỹ lương tăng trong kỳ - Quỹ lương giảm của kỳ + Dòng B2.1: số phát sinh tăng ở quỹ lương trong tháng = tổng số tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của những NLĐ được báo tăng trong tháng + Dòng B2.2: số phát sinh giảm ở quỹ lương trong tháng = tổng số tiền lương làm căn cứ đóng bhxh của những NLĐ bị báo giảm trong tháng - Dòng B3: Phải đóng: số tiền phát sinh cần đóng ở kỳ này + Dòng B3.1: số tiền phát sinh tăng cần đóng trong kỳ = mục B2.1 * tỉ lệ trích nộp ở các cột 1,2,3,4,5 tương ứng + Dòng B3.2: số tiền phát sinh giảm trong kỳ = mục B2.2 * tỉ lệ trích nộp ở các cột 1,2,3,4,5 tương ứng - Dòng B4: Điều chỉnh phải đóng ở kỳ trước: đây là mục thể hiện số tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ cần phải đóng do thực hiện báo tăng/giảm lao động muộn so với thời gian quy định, có điều chỉnh về các mức đóng - Dòng B5: Số tiền xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng: Ví dụ tháng hiện tại là tháng 7, nếu đến 1/7 mà doanh nghiệp chưa đóng tiền BHXH của tháng 5 thì sẽ phát sinh số tiền chậm đóng, trốn đóng PHẦN C: SỐ TIỀN ĐÃ NỘP TRONG KỲ Thể hiện số tiền doanh nghiệp đã nộp vào tài khoản của BHXH ở tháng hiện tại bao nhiêu tiền, vào ngày nào, ủy nhiệm chi số bao nhiêu PHẦN D: PHÂN BỔ SỐ TIỀN ĐÃ ĐÓNG - Dòng D1: Phải đóng: số tiền thực tế phải đóng BHXH cho 1 NLĐ (Mức tiền lương làm căn cứ đóng x tỉ lệ trích nộp 32%) - Dòng D2: Số tiền xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng PHẦN Đ: CHUYỂN KỲ SAU Nghĩa là chuyển sang tháng sau - Dòng Đ1: Số lao động: thể hiện số người lao động đang thực hiện đóng BHXH tại doanh nghiệp trong tháng - Dòng Đ2: Phải đóng + Dòng Đ2.1: Số tiền đóng thừa trong kỳ + Dòng Đ2.2: số tiền thiếu trong kỳ - Dòng Đ3: Số tiền xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng - Dòng Đ4: Số ngày chậm đóng, trốn đóng |
Như vậy, trên đây là toàn bộ Hướng dẫn cách đọc Mẫu C12 TS mới nhất 2026 Thông báo kết quả đóng BHXH.

Hướng dẫn cách đọc Mẫu C12 TS năm 2026 chi tiết? Thông báo kết quả đóng BHXH Mẫu C12-TS như thế nào? (Hình từ Internet)
Công ty có được tạm dừng đóng BHXH bắt buộc hay không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Quyền của người sử dụng lao động
...
2. Được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 37 của Luật này.
...
Dẫn chiếu đến Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định về tạm dừng đóng BHXH bắt buộc như sau:
Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:
a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội hoặc người sử dụng lao động được áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa 12 tháng;
b) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng.
Thời hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm dừng đóng. Số tiền đóng bù bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng.
2. Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; trường hợp người lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động đóng bù cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng.
...
Như vậy, công ty được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa 12 tháng, nếu:
- Gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng BHXH;
- Hoặc công ty được áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.
Ngoài ra, người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng BHXH bắt buộc.
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nguyên tắc bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:
- Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
- Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
- Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];