Thay đổi tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc từ 1 7 2025 thế nào? Đóng BHXH bắt buộc vào những loại quỹ nào?

Nguyễn Thị Hậu 19,726 lượt xem
16:30 | 17/09/2026
Thay đổi tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc từ 1 7 2025 thế nào? Đóng BHXH bắt buộc vào những loại quỹ nào? Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được quy định như thế nào? Người lao động là công dân Việt Nam phải tham gia BHXH bắt buộc gồm những đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Thay đổi tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc từ 1 7 2025 thế nào? Đóng BHXH bắt buộc vào những loại quỹ nào?
  2. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được quy định như thế nào?
  3. Người lao động là công dân Việt Nam phải tham gia BHXH bắt buộc gồm những đối tượng nào?

Thay đổi tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc từ 1 7 2025 thế nào? Đóng BHXH bắt buộc vào những loại quỹ nào?

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 và thay thế Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Trước đây Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (đã hết hiệu lực) không có điều khoản nào quy định cụ thể về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội.

Hiện tại, căn cứ Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã có quy định cụ thể về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Theo như quy định trên thì tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc từ 1 7 2025 là 25%, trong đó:

- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;

- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Lưu ý: Tùy vào từng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà tỷ lệ đóng của người lao động và người sử dụng lao động sẽ có sự khác nhau.

Ví dụ: Người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo Hợp đồng lao động (thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024) thì tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc như sau:

- Người lao động đóng 8% tiền lương vào quỹ hưu trí và tử tuất;

- Phần còn lại sẽ do người sử dụng lao động đóng:

+ 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

+ 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

=> Tổng là 25%

(CCPL: điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Thay đổi tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc từ 1 7 2025 thế nào? Đóng BHXH bắt buộc vào những loại quỹ nào?

Thay đổi tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc từ 1 7 2025 thế nào? Đóng BHXH bắt buộc vào những loại quỹ nào? (Hình từ Internet)

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được quy định như thế nào?

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

(1) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

(2) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

(3) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

(4) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

(5) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Người lao động là công dân Việt Nam phải tham gia BHXH bắt buộc gồm những đối tượng nào?

Tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định, người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

(1) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

(2) Cán bộ, công chức, viên chức;

(3) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

(5) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

(6) Dân quân thường trực;

(7) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

(8) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

(9) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

(10) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

(11) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

(12) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

(13) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh khai mạc Ngày hội Công dân số năm 2026, lan tỏa tinh thần học tập suốt đời

(Hochiminhcity.gov.vn) - Ngày 9/10, tại Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo TP.Hồ Chí Minh (số 123 Trương Định, phường Xuân Hòa), UBND TP.Hồ Chí Minh tổ chức Ngày hội Công dân số TP.Hồ Chí Minh năm 2026 và Lễ phát động Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026, hướng đến Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10.