Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc quản lý dự án mới nhất? Điều kiện năng lực của giám đốc dự án được quy định thế nào?

Phạm Thị Thục Quyên 14,626 lượt xem
12:42 | 02/04/2025
Quyết định bổ nhiệm Giám đốc quản lý dự án là gì? Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc quản lý dự án mới nhất? Điều kiện năng lực của giám đốc dự án được quy định thế nào theo quy định tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Quyết định bổ nhiệm Giám đốc quản lý dự án là gì?
  2. Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc quản lý dự án mới nhất?
  3. Điều kiện năng lực của giám đốc dự án được quy định thế nào?

Quyết định bổ nhiệm Giám đốc quản lý dự án là gì?

Theo khoản 17 Điều 3 Nghị định 175/2024/NĐ-CP có giải thích như sau:

Giải thích từ ngữ
...
14. Chủ trì là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ phụ trách thực hiện công việc theo lĩnh vực chuyên môn, gồm: chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
15. Giám sát trưởng là chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công xây dựng đối với một công trình hoặc gói thầu cụ thể.
16. Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu (sau đây gọi chung là chỉ huy trưởng) là chức danh của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động thi công xây dựng đối với một công trình hoặc gói thầu cụ thể.
17. Giám đốc quản lý dự án là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư (trường hợp chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án) giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng cụ thể.
...

Theo đó, Giám đốc quản lý dự án được quy định là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư (trường hợp chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án) giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng cụ thể.

Theo đó, quyết định bổ nhiệm Giám đốc quản lý dự án là một văn bản chính thức được ban hành để chỉ định một cá nhân đảm nhận vai trò lãnh đạo và quản lý một dự án cụ thể.

Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc quản lý dự án mới nhất? Điều kiện năng lực của giám đốc dự án được quy định thế nào? (

Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc quản lý dự án mới nhất? Điều kiện năng lực của giám đốc dự án được quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc quản lý dự án mới nhất?

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Xây dựng 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan không quy định Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc quản lý dự án.

Thông thường, quyết định bổ nhiệm Giám đốc quản lý dự án thường bao gồm các thông tin như:

(1) Thông tin cá nhân của Giám đốc quản lý dự án: Họ tên, chức vụ, và thông tin liên quan.

(2) Mô tả dự án: Tên dự án, mục tiêu, và phạm vi công việc.

(3) Quyền hạn và trách nhiệm: Các nhiệm vụ cụ thể mà Giám đốc cần thực hiện, như lập kế hoạch, điều phối, giám sát và báo cáo tiến độ.

(4) Thời gian bổ nhiệm: Thời gian bắt đầu và kết thúc nhiệm kỳ quản lý.

(5) Căn cứ pháp lý: Các quy định, quy chế liên quan đến việc bổ nhiệm.

Có thể tham khảo Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc quản lý dự án dưới đây:

 Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc quản lý dự án

TẢI VỀ: Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc quản lý dự án

*Mẫu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Điều kiện năng lực của giám đốc dự án được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 27 Nghị định 175/2024/NĐ-CP có quy định như sau;

Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án
1. Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ đầu tư ban hành quyết định để phân công cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên tham gia quản lý dự án. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều này để tham gia quản lý dự án.
2. Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 85 Nghị định này, trừ trường hợp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
3. Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư, cá nhân được giao phụ trách lĩnh vực chuyên môn của dự án phải đảm bảo điều kiện năng lực theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 25 Nghị định này.

Theo đó, trừ trường hợp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 85 Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Cụ thể tại Điều 85 Nghị định 175/2024/NĐ-CP có quy định:

Điều 85. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng
Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại Điều 79 Nghị định này và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:
1. Hạng I: Đã làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B.
2. Hạng II: Đã làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C.
3. Hạng III: Đã tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án từ nhóm C trở lên.
Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất