Mẫu Phiếu phân tích chất lượng và đánh giá xếp loại Chi bộ mới nhất là mẫu nào? Tải về mẫu phiếu?
Tham khảo mẫu phiếu phân tích chất lượng và đánh giá xếp loại Chi bộ mới nhất dưới đây:

Tải về Mẫu Phiếu phân tích chất lượng và đánh giá xếp loại Chi bộ mới nhất

Mẫu Phiếu phân tích chất lượng và đánh giá xếp loại Chi bộ mới nhất là mẫu nào? Tải về mẫu phiếu? (Hình từ internet)
Hướng dẫn đánh giá xếp loại Chi bộ cuối năm 2025 ra sao?
Hướng dẫn đánh giá xếp loại Chi bộ cuối năm 2025 theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 dưới đây:
I. Đối tượng đánh giá, xếp loại
Theo khoản 1 Điều 9 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định đối tượng đánh giá, xếp loại như sau: Đảng bộ cấp tỉnh; đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng; tổ chức cơ sở đảng và chi bộ trực thuộc.
II. Khung tiêu chí đánh giá
Theo Phụ lục 1 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định khung tiêu chí đánh giá đối với tập thể nói chung và chi bộ nói riêng như sau:
PHỤ LỤC 1 KHUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI TẬP THỂ (Kèm theo Quy định số 366-QĐ/TW, ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị) I- NHÓM TIÊU CHÍ CHUNG (30 ĐIỂM) 1. Kết quả công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; củng cố, xây dựng tổ chức đảng và hệ thống chính trị; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên theo nghị quyết, kế hoạch, chỉ tiêu được giao. 2. Năng lực lãnh đạo của cấp uỷ; hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đối với chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; hiệu quả trong phối hợp công tác; xây dựng đoàn kết nội bộ. 3. Hiệu quả trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; thực hiện các quy định về kiểm soát quyền lực; không để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ. 4. Kết quả thực hiện các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; việc chấp hành quy chế làm việc, nội quy, chế độ công tác; phân công nhiệm vụ, tổ chức thực hiện hiệu quả. 5. Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị; xây dựng bộ máy tinh gọn, tinh giản biên chế, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; thực hiện cải cách hành chính, chuyển đổi số, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, phương pháp quản lý gắn với xây dựng văn hoá công vụ trong hoạt động quản lý, điều hành tổ chức, cơ quan, đơn vị. 6. Tinh thần tự phê bình và phê bình, tự soi, tự sửa của tập thể; kết quả khắc phục những hạn chế, yếu kém, khuyết điểm đã được chỉ ra trong các kỳ kiểm điểm trước hoặc qua thanh tra, kiểm tra, giám sát. II- NHÓM TIÊU CHÍ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ (70 ĐIỂM) 1. Nhóm tiêu chí về việc cụ thể hoá nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác của cấp uỷ hoặc cấp có thẩm quyền và tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trên các lĩnh vực (kết quả được lượng hoá bằng sản phẩm, tiến độ, chất lượng hoặc chỉ số đo lường hiệu quả công việc), cụ thể: 1.1. Khối cơ quan tham mưu của Đảng: Tập trung vào kết quả lãnh đạo, chỉ đạo trên các lĩnh vực tổ chức xây dựng Đảng, về công tác chính trị - tư tưởng, dân vận, tổ chức - cán bộ, kiểm tra, giám sát, nội chính, văn phòng cấp uỷ theo lĩnh vực được phân công. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu, đề xuất, ban hành, sơ kết, tổng kết các chủ trương, đường lối, chính sách, đề án của cấp uỷ thuộc phạm vi phụ trách. 1.2. Khối cơ quan hành chính nhà nước: Tập trung vào kết quả thực hiện các nhiệm vụ về quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực; phát triển kinh tế - xã hội (tốc độ tăng trưởng GRDP, GRDP bình quân đầu người; tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước; tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư công; thu hút, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển; cải cách hành chính; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hiệu quả quản trị xã hội, chỉ số phát triển con người; phòng, chống ô nhiễm môi trường; an sinh xã hội; tỉ lệ giảm nghèo bền vững;...), đối ngoại, bảo đảm quốc phòng - an ninh theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 1.3. Khối cơ quan dân cử: Tập trung vào kết quả chất lượng tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ lập pháp, giám sát, phản biện, quyết định các vấn đề quan trọng; tiếp xúc cử tri, đôn đốc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân… theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 1.4. Khối cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Tập trung vào kết quả vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; về giám sát, phản biện xã hội,... theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 1.5. Khối lực lượng vũ trang: Tập trung vào kết quả thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; xây dựng lực lượng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, sẵn sàng chiến đấu,... theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 1.6. Khối cơ quan tư pháp: Tập trung vào kết quả điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; bảo đảm công lý, không để xảy ra oan sai, tiêu cực hoặc vi phạm nghiêm trọng trong hoạt động tố tụng. 1.7. Khối đơn vị sự nghiệp công lập: Tập trung vào kết quả quản lý chuyên môn, chất lượng dịch vụ công, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự; mức độ hài lòng của người dân và tổ chức, doanh nghiệp… theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 1.8. Khối doanh nghiệp nhà nước: Tập trung vào thực hiện nhiệm vụ được giao (nếu có); kết quả sản xuất kinh doanh; về quản lý tài chính, tài sản; về quản trị doanh nghiệp, tổ chức bộ máy, nhân sự; xây dựng văn hoá doanh nghiệp; việc chăm lo đời sống người lao động; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực… theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 1.9. Khối cơ quan các hội quần chúng được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ: Tập trung vào kết quả thực hiện nhiệm vụ tổ chức các hoạt động chuyên môn, xây dựng đoàn kết nội bộ, vận động và phát triển, quản lý hội viên; về quản lý tài chính, tài sản,... theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Nhóm tiêu chí về kết quả đánh giá, xếp loại đối với các lĩnh vực, địa phương, cơ quan, đơn vị do tập thể phụ trách (nếu có); kết quả đánh giá chất lượng đối với các tổ chức trực thuộc và cá nhân liên quan trực tiếp. |
III. Xếp loại chất lượng
Theo Điều 11 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định như sau:
Chất lượng của tập thể chi bộ sau kiểm điểm, đánh giá được xếp loại như sau:
(1) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Là tập thể có kết quả tổng điểm đánh giá đạt từ 90 điểm trở lên. Đồng thời, phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
- Đã khắc phục 100% các hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra ở thời điểm kiểm điểm trước (nếu có).
- Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, trong đó có ít nhất 30% số nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu. Không có đơn vị trực thuộc (đối với tổ chức, cơ quan, đơn vị) hoặc thành viên của tập thể lãnh đạo, quản lý bị kỷ luật.
- Số lượng tập thể được xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" không vượt quá 20% tổng số tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" theo đối tượng có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ tương đồng, do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Trường hợp tổ chức, cơ quan, đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực trong tổ chức thực hiện thì cấp có thẩm quyền quyết định tỉ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý, không vượt quá 25% tổng số tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ".
(2) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Là tập thể có tổng điểm đánh giá đạt từ 70 đến dưới 90 điểm. Đồng thời, đáp ứng các điều kiện sau:
- Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
(3) Hoàn thành nhiệm vụ: Tập thể có tổng điểm đánh giá đạt từ 50 đến dưới 70 điểm. Đồng thời, đáp ứng các điều kiện sau:
- Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
(4) Không hoàn thành nhiệm vụ: Tập thể có tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
* Đối với tập thể lãnh đạo, quản lý
- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền trong phạm vi phụ trách.
- Có thành viên trong tập thể lãnh đạo, quản lý vi phạm liên quan đến chức trách, nhiệm vụ trong thực thi công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên (trừ trường hợp thành viên đó bị kỷ luật mà vi phạm đó xảy ra từ thời điểm tại tổ chức, cơ quan, đơn vị khác chuyển đến hoặc hành vi vi phạm đó không liên quan đến chức trách, thẩm quyền của tập thể lãnh đạo, quản lý đang công tác tại thời điểm hiện tại).
- Có thành viên trong tập thể lãnh đạo, quản lý bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".
- Địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành dưới 70% số nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch trong năm hoặc không hoàn thành 5 chỉ tiêu kinh tế - xã hội cơ bản được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt (tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu ngân sách nhà nước, giải ngân vốn đầu tư công, thu nhập bình quân đầu người, giảm tỉ lệ hộ nghèo - đối với các chức danh theo chức trách, nhiệm vụ được phân công).
+ Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc các chỉ tiêu nêu trên mà có lý do bất khả kháng hoặc trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý hoặc có thành viên của tập thể lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật nhưng đã chủ động phát hiện vi phạm và khắc phục kịp thời thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.
* Một số trường hợp cần lưu ý khi đánh giá xếp loại tập thể không hoàn thành nhiệm vụ như sau:
- Trường hợp tập thể, cá nhân có khuyết điểm, vi phạm xảy ra từ năm trước, thời điểm trước nhưng đến thời điểm đánh giá, xếp loại mới bị cấp có thẩm quyền quyết định thi hành kỷ luật hoặc tập thể, cá nhân bị cấp có thẩm quyền quyết định tăng nặng hình thức kỷ luật trong kỳ đánh giá, xếp loại thì cấp uỷ cấp trên có thẩm quyền căn cứ vào hình thức kỷ luật, nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể để đánh giá, xếp loại ở thời điểm đánh giá hiện tại; đồng thời, xem xét, quyết định về công tác cán bộ như sau:
+ Trường hợp cán bộ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức, khai trừ thì cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ kịp thời xem xét, quyết định về công tác cán bộ bảo đảm thống nhất, đồng bộ, nghiêm minh theo các quy định có liên quan.
+ Trường hợp cá nhân bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo thì cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ căn cứ vào phẩm chất, năng lực, uy tín, kết quả sản phẩm công tác, nguyên nhân, hoàn cảnh, động cơ vi phạm, khuyết điểm, tính chất, mức độ, tác động ảnh hưởng và kết quả đã khắc phục (nếu có) để quyết định về công tác cán bộ theo quy định bảo đảm khách quan, công tâm, công bằng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình (trừ trường hợp hết thời hiệu kỷ luật theo quy định).
- Trường hợp cá nhân có khuyết điểm, vi phạm xảy ra ở tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ nhưng bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức, cơ quan, đơn vị mới chuyển đến thì tính vào kết quả đánh giá, xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ (không quy trách nhiệm cho tổ chức, cơ quan, đơn vị mới).
- Trường hợp cá nhân có khuyết điểm, vi phạm xảy ra ở cả tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ và tổ chức, cơ quan, đơn vị mới, bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức, cơ quan, đơn vị cũ và tổ chức, cơ quan, đơn vị mới chuyển đến thì tính hình thức kỷ luật vào kết quả đánh giá, xếp loại theo thời điểm xác định hành vi vi phạm tại mỗi cơ quan, đơn vị.
IV. Quy trình đánh giá, xếp loại
Quy trình đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể trong hệ thống chính trị được quy định tại Điều 12 Quy định 366/QĐ-TW năm 2025, cụ thể như sau:
(1) Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Tự đánh giá, xếp loại.
Từng tập thể, cá nhân căn cứ tiêu chí và thang điểm quy định tại Điều 10 Quy định 366/QĐ-TW năm 2025 để tự đánh giá theo từng nhóm tiêu chí, tính tổng điểm và xác định mức xếp loại theo tỉ lệ quy định tại Điều 11 Quy định 366/QĐ-TW năm 2025.
Việc tự đánh giá phải bảo đảm trung thực, khách quan, có định lượng, có nhận diện ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và hướng khắc phục rõ ràng.
Bước 2: Thẩm định và đề xuất mức xếp loại.
Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, xếp loại của tập thể, cá nhân; cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức, cá nhân được phân công lấy ý kiến đánh giá của tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan đến đối tượng được đánh giá (nếu cần thiết), tiến hành thẩm định kết quả, tổng hợp ý kiến và đề xuất mức xếp loại chất lượng.
Bước 3: Cấp có thẩm quyền quyết định xếp loại chất lượng.
Trên cơ sở kết quả thẩm định và đề xuất, cấp có thẩm quyền xem xét, kết luận và quyết định mức xếp loại chính thức. Trường hợp có đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh tiêu cực, vi phạm kỷ luật hoặc có dấu hiệu mất đoàn kết nội bộ thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, xác minh, thẩm định lại trước khi quyết định xếp loại cuối cùng.
(2) Trình tự đánh giá, xếp loại
- Tập thể lãnh đạo, quản lý trước, cá nhân thành viên sau.
- Hoàn thành đánh giá, xếp loại tập thể lãnh đạo, quản lý trước khi đánh giá, xếp loại người đứng đầu.
- Hoàn thành đánh giá, xếp loại tập thể cấp uỷ, tổ chức đảng, đảng viên trực thuộc trước khi đánh giá, xếp loại tổ chức đảng.
- Đánh giá, xếp loại tổ chức, cơ quan, đơn vị trước, tổ chức đảng sau.
- Tập thể cấp dưới trước, cấp trên sau.
V. Trách nhiệm, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại
Theo Điều 13 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 quy định về trách nhiệm, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại
- Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, trước hết là người đứng đầu địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý.
- Từng tập thể, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc việc tự đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định.
- Cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc đánh giá, xếp loại các tập thể, cá nhân (theo phân cấp quản lý); kiểm tra, giám sát kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại; xem xét huỷ bỏ, đánh giá, xếp loại lại kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại và chấn chỉnh, xử lý nghiêm đối với tập thể, cá nhân có liên quan vi phạm quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại.
Ngoài ra theo Mục 3 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 quy định về quy trình, trách nhiệm, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại cấp uỷ, tổ chức đảng chi tiết như sau: Kết quả đánh giá, xếp loại tổ chức đảng dựa trên kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng của: tập thể tổ chức, cơ quan, đơn vị; tập thể lãnh đạo, quản lý, tổ chức đảng trực thuộc (nếu có) và toàn bộ đảng viên thuộc tổ chức đảng. Để có cơ sở đánh giá, xếp loại theo yêu cầu trên, các cấp ủy, tổ chức đảng phải chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại và cấp ủy cấp trên trực tiếp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo hướng dẫn cụ thể như sau: (1) Đối với tổ chức đảng ở cơ sở - Chi uỷ, chi bộ trực thuộc (nơi không có chi uỷ) chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng chi bộ mình. Đảng uỷ cơ sở hoặc Ban thường vụ đảng uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở) xem xét đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ trực thuộc. Đối với những nơi có đảng uỷ bộ phận thì trên cơ sở tự đánh giá của chi uỷ, chi bộ trực thuộc (nơi không có chi uỷ), đảng uỷ bộ phận chịu trách nhiệm đề xuất để cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định mức xếp loại chất lượng. - Chi uỷ, chi bộ cơ sở (nơi không có chi uỷ) chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng chi bộ mình. Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ đó. - Đảng uỷ bộ phận chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ mình. Đảng uỷ cơ sở hoặc Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đảng bộ bộ phận đó. - Đảng uỷ cơ sở, ban thường vụ đảng uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ mình. Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đảng bộ đó. - Trường hợp cấp ủy cơ sở (chi uỷ cơ sở, đảng uỷ cơ sở) trực thuộc trực tiếp cấp uỷ cấp tỉnh thì ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở đó. (2) Đối với đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng - Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ mình. - Ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng các đảng bộ trực thuộc. (3) Đối với đảng bộ cấp tỉnh - Ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng của đảng bộ mình. - Ban Chấp hành đảng bộ cấp tỉnh thông qua kết quả đánh giá, xếp loại đối với đảng bộ cấp tỉnh, gửi kết quả về Ban Tổ chức Trung ương để tổng hợp, thẩm định, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định. - Ban Tổ chức Trung ương chủ trì tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại đảng bộ cấp tỉnh và cá nhân thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý theo yêu cầu tại Mục 4, Hướng dẫn này; phối hợp lấy ý kiến của các ban đảng ở Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng ủy Quốc hội; Đảng ủy Chính phủ; Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, trong đó lưu ý đối với những nơi có dấu hiệu vi phạm; để xảy ra những vấn đề sai phạm, phức tạp, dư luận bức xúc; có đơn thư khiếu nại, tố cáo; mất đoàn kết nội bộ; vi phạm nguyên tắc, quy định của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ; biểu hiện “lợi ích nhóm”, tham nhũng, tiêu cực, suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; có cá nhân thuộc quyền quản lý bị kỷ luật, khởi tố; trì trệ, yếu kém, không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; báo cáo Bộ Chính trị xem xét, quyết định theo thẩm quyền. |
VI. Biểu mẫu đánh giá xếp loại
Phụ lục | Tên Phụ lục | Tải về |
Mẫu 01-HD KĐ.ĐG 2025 | Báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại chất lượng của tập thể | |
Mẫu 03-HD KĐ.ĐG 2025 | Quyết định đánh giá, xếp loại lại tổ chức đảng, đảng viên năm | |
Mẫu 04-HD KĐ.ĐG 2025 | Danh mục hồ sơ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại | |
Mẫu 06-HD KĐ.ĐG 2025 | Tổng hợp kết quả đánh giá và đề xuất xếp loại quý, năm đối với cán bộ thuộc diện bộ chính trị, ban bí thư quản lý |
Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ đúng không?
Theo Điều 9 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là:
- Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ).
- Cấp uỷ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp uỷ cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình.
- Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương.
- Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành. Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng. Cấp uỷ có thẩm quyền nghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử với đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số.
- Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];